Khác biệt giữa các bản “Thông Pà Cò”

n
→‎Nơi sống và sinh thái: clean up, replaced: . → . using AWB
n
n (→‎Nơi sống và sinh thái: clean up, replaced: . → . using AWB)
 
==Nơi sống và sinh thái==
Mọc thành các dải rừng hẹp thuần loại trên các đường đỉnh và đỉnh núi và đá vôi, ở độ cao khoảng 1.200 - 1.400 m. Dưới tán thông Pà Cò là tầng cây gỗ nhỏ với các loài ưu thế ''Platycarya longipes'' (họ Hồ đào - [[Họ Óc chó|Juglandaceae]]) và tầng cây bụi với các loài thông tre lá ngắn - ''[[Podocarpus pilgeri]]'' (họ Kim giao - [[Họ Thông tre|Podocarpaceae]]), các loài sơn trâm (''Vaccinium'' spp.) và các loài đỗ quyên (''Rhododendron'' spp.) (họ Đỗ quyên - [[Họ Thạch nam|Ericaceae]]) v.v. Tầng dưới với một số loài thuộc ngành Dương xỉ ([[Polypodiophyta]]) và các loài cói túi - ''Carex'' spp. (họ Cói - [[Họ Cói|Cyperaceae]]), .. còn trên bề mặt đá bám dày đặc rêu và địa y và ở sườn núi đá vôi thường hỗn giao với một số loài cây lá rộng nhiệt đới thành rừng rậm thường xanh trên núi đá vôi.
 
==Phân bố==