Khác biệt giữa các bản “Niết-bàn”

n
replaced: . → .
n (Bot: Di chuyển 69 liên kết ngôn ngữ đến Wikidata tại d:q42927 Addbot)
n (replaced: . → .)
{{portal|Phật giáo}}
== Từ nguyên ==
'''Niết-bàn''' ([[Chữ Hán|zh.]] ''nièpán'' 涅槃, [[Tiếng Phạn|sa.]] ''nirvāṇa'', [[tiếng Pali|pi.]] ''nibbāna'', [[Tiếng Nhật|ja.]] ''nehan'') là từ được dịch âm từ gốc [[tiếng Phạn]] ''nirvāṇa'' hoặc [[tiếng Pali|tiếng Pāli]] ''nibbāna''. ''Nirvāṇa'' nguyên là phân từ thụ động quá khứ của động từ '''niḥ-√vā (2) nirvāti''' với nghĩa "thổi tắt", "dập tắt" (một ngọn lửa) và như thế thì ''nirvāṇa'' mang nghĩa đã bị dập tắt, thổi tắt. Qua đó mà thuật ngữ ''nirvāṇa'' cũng được dịch nghĩa là '''Diệt''' (zh. 滅), '''Diệt tận''' (zh. 滅盡), '''Diệt độ''' (zh. 滅度), '''Tịch diệt''' (zh. 寂滅), '''Bất sinh''' (zh. 不生), '''Viên tịch''' (zh. 圓寂), và vì sự tịch diệt được hiểu là mục đích tối cao trong đạo Phật nên ''nirvāṇa'' cũng được dịch ý là '''Giải thoát''' (zh. 解脫), '''Vô vi''' (zh. 無爲), '''An lạc''' (zh. 安樂).
 
Tóm lược lại thì thuật ngữ Niết-bàn có thể được hiểu là:
== Quan điểm Phật giáo ==
=== Tổng quan về Niết-bàn ===
Niết-bàn là mục đích tu hành cứu cánh của mọi trường phái Phật giáo. Trong đạo Phật nguyên thủy, Niết-bàn được xem là đoạn triệt [[Luân hồi]] (zh, 輪回, sa., pi. ''saṃsāra'') . Đó là sự tận diệt gốc rễ của ba nghiệp bất thiện (zh. 不善, sa. ''akuśala'', pi. ''akusala'') là tham, sân và si. Đồng thời Niết-bàn có nghĩa là không còn chịu sự tác động của [[nghiệp (Phật giáo)|nghiệp]] (zh. 業, sa. ''karma'', pi. ''kamma''), không còn chịu quy luật nhân duyên ([[duyên khởi]]), Vô vi (zh. 無爲, sa. ''asaṃkṛta''), đặc tính của nó là thiếu vắng sự sinh, thành, hoại, diệt. ''Trưởng lão tăng kệ'' (pi. ''theragāthā'') ghi (Chân Nguyên dịch Pāli-Việt):
<div class="toccolours">
'''Nguyên văn tiếng Pāli:'''
5.681.853

lần sửa đổi