Khác biệt giữa các bản “BTR-152”

n
clean up, replaced: <references /> → {{tham khảo}}, {{tham khảo}} → {{tham khảo|2}}
n (clean up, replaced: . → . (5) using AWB)
n (clean up, replaced: <references /> → {{tham khảo}}, {{tham khảo}} → {{tham khảo|2}})
Xe chạy bằng 6 lốp, có bộ phận giảm xóc để giúp lái xe không bị mệt khi đi qua địa hình gồ ghề. Lốp xe dễ bị thủng do đạn bắn, do là loại xe bánh lốp nên BTR-152 hơi khó khăn khi đi qua các khu vực lầy lội. Mẫu BTR-152 V3 có cả thiết bị nhìn đêm.
 
Xe có thể chở 1,9 tấn hàng hóa hoặc nửa trung đội. Lính trong xe có thể chiến đấu bằng súng cá nhân ra ngoài do họ có thể bắn qua các cửa quan sát. Binh sĩ có thể ra vào xe bằng cách leo qua nóc xe do xe không có mái. Những chiếc dùng để chở hàng hóa thì có một tấm bạt phủ lên trên thay cho nóc khi đi qua nơi có mưa hay tuyết, bão. Các mẫu BTR-152 thì thường không có mái, việc này rất nguy hiểm khi đi qua các vùng đô thị có nhiều nhà cao tầng, quân địch ở phía trên dễ dàng nã xuống hoặc xe có khả năng bị ném [[lựu đạn]] vào khoang chở quân. Chỉ có lái xe và xạ thủ súng máy là những người duy nhất được bảo vệ ở phía trên. Sau này, mẫu BTR-152K là mẫu duy nhất thuộc dòng BTR-152 là có mái trên bảo vệ lính trong khoang.
 
BTR-152 được trang bị 1 súng máy 7,62mm [[SG-43 Goryunov|SGMB]], súng [[DShK]] 12,7mm hoặc súng phòng không 14,5mm hay 23mm.
 
Trước động cơ xe có các cửa mảnh nhằm bảo vệ động cơ trong quá trình di chuyển khỏi bị trúng đạn. Nhưng việc đóng cửa mảnh quá lâu dễ gây nóng động cơ làm lái xe phải chạy chậm lại. Đây là 1 điểm yếu của xe do bộ phận làm mát khó có thể đáp ứng nổi công việc.
'''BTR-152''' chuyển đổi thành một xe thả mìn chống tăng.
 
'''BTR-152B''' (1952) Xe chỉ huy pháo đoàn.
 
'''BTR-152C''' Xe thông tin.
'''BTR-152V1''' (1957) Trang bị thiết bị nhìn đêm và tời (thiết bị kéo), dùng như xe sửa chữa chiến trường.
 
'''BTR-152K''' (1959) - Lắp thêm mái thép ở ngăn quân, thêm cửa di chuyển ở bên phải. Hệ thống thông gió. Trọng lượng của chiếc xe đã tăng lên, phi hành đoàn đã đi xuống từ 2 + 18 xuống 2 + 13.
 
'''BTR-152K''' chuyển đổi thành xe cứu thương bọc thép.
'''BTR-152E''' - Vũ khí BTR-152A, nhưng dựa trên BTR-152V1.
 
'''BTR-152U''' - Xe chỉ huy dựa trên BTR-152V1 được trang bị với hệ thống lốp xe bên ngoài quy định áp lực. Chiếc xe chỉ huy có một mái nhà che phủ cao hơn đáng kể, radio và ăng-ten bổ sung.
 
'''BTR-152V2''' - BTR-152V phiên bản mà không có tời.
 
'''BTR-152D''' dựa trên BTR-152V2.
 
'''BTR-152B1''' (1958) - Xe chỉ huy pháo phiên bản với phía trước gắn trên tời, hộp chứa lốp xe và thiết bị nhìn ban đêm cho người lái xe.
 
'''BTR-152V3''' - BTR-152V với tời trên mặt trước, lái xe có đèn hồng ngoại và hộp lốp.
 
=== Ba Lan ===
'''BTR-152''' chuyển đổi để phục vụ như là một xe chỉ huy di động. Nó có thêm radio.
 
'''BTR-152''' chuyển đổi thành một phương tiện kỹ thuật.
 
'''BTR-152''' chuyển đổi thành một máy kéo pháo binh bọc thép.
{{flag|Cuba}}
 
{{flag|Cyprus}}
 
{{flag|Ai Cập}} - Hiện còn 300 BTR-152 đang hoạt động. 675 BTR-152 mua từ [[Liên Xô]] và [[Tiệp Khắc]]. Ngoài ra, Ai Cập còn 120 BTR-152 chuyển đổi thành [[SPAAG]] nhưng ngừng phục vụ giữa những năm 1980.
{{flag|Iran}}
 
{{flag|Israel}} Thu được trong thời gian [[Chiến tranh Sáu ngày]] từ Ai Cập và Syria. Nó được sử dụng bởi quân đội Israel chủ yếu là trong vai trò vận chuyển vũ khí như TCM BTR-152-20. Một số lượng nhỏ, phục vụ trong cảnh sát Israel.
 
{{flag|Lào}}
{{flag|Bắc Triều Tiên}}
 
{{flag|Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa}} Loại 56
 
{{flag|Cộng hòa Congo}}
{{flag|Palestine}} [[Tổ chức Giải phóng Palestine]] PLO
 
[[Quân đội Nam Liban]]
 
[[Hezbollah]]
 
== Chú thích ==
{{tham khảo|2}}
<references />
 
==Liên kết ngoài==
5.681.853

lần sửa đổi