Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Kali hydroxide”

n
→‎Tham khảo: replaced: {{tham khảo}} → {{tham khảo|2}}
n (Bot: Di chuyển 42 liên kết ngôn ngữ đến Wikidata tại d:q132298 Addbot)
n (→‎Tham khảo: replaced: {{tham khảo}} → {{tham khảo|2}})
'''Kali hiđroxit''' (công thức hóa học: KOH) là một hiđroxit kiềm mạnh có tính ăn mòn, tên thông dụng là potash ăn da. Nó là một chất rắn kết tinh màu trắng, ưa ẩm. Nó hòa tan trong nước. Phần lớn các ứng dụng của chất này do độ phản ứng của nó đối với [[axít|axit]] và tính ăn mòn. Năm 2005, ước tính toàn cầu sản xuất 700.000-800.000 tấn hợp chất này, ước tính sản lượng hàng năm của [[Natri hiđroxit|NaOH]] cao gấp 100 lần KOH<ref name=Ullmann>H. Schultz, G. Bauer, E. Schachl, F. Hagedorn, P. Schmittinger “Potassium Compounds” in Ullmann’s Encyclopedia of Industrial Chemistry, 2005, Wiley-VCH, Weinheim. {{DOI|10.1002/14356007.a22_039}}</ref>. KOH là tiền chất của phần lớn xà phòng lỏng và mềm cũng như các hóa chất có chứa kali khác.
==Tham khảo==
{{tham khảo|2}}
{{sơ khai hóa học}}
 
5.681.853

lần sửa đổi