Khác biệt giữa các bản “Oliver Kahn”

n
clean up, replaced: language=German → language=tiếng Đức using AWB
n (clean up, replaced: language=German → language=tiếng Đức using AWB)
Kahn là một trong những thủ môn thành công nhất trong lịch sử bóng đá Đức khi giành được tám danh hiệu [[Giải vô địch bóng đá Đức|Bundesliga]], sáu [[Cúp bóng đá Đức|cúp quốc gia Đức]], một [[Cúp UEFA Europa League|Cup UEFA]] (1996), một chức vô địch [[Cúp các đội vô địch bóng đá quốc gia châu Âu|Champions League]] và một [[cúp bóng đá liên lục địa]] (2001). Bên cạnh đó, Kahn còn được bầu là thủ môn xuất sắc nhất châu Âu bốn lần của [[Liên đoàn bóng đá châu Âu|UEFA]], thủ môn xuất sắc nhất thế giới của IFFHS ba lần và [[Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Đức|cầu thủ xuất sắc nhất nước Đức]] hai lần. Trong vòng chung kết [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2002|World Cup 2002]], Kahn trở thành thủ môn đầu tiên và duy nhất cho đến nay chiến thắng giải [[Các giải thưởng của Giải vô địch bóng đá thế giới|quả bóng Vàng]].
 
Kahn thi đấu cho đội tuyển quốc gia từ năm 1994 đến 2006. Năm 1996, Kahn trở thành [[Giải vô địch bóng đá châu Âu|nhà vô địch châu Âu]] trong vai trò dự bị cho Andreas Köpke. Năm 2002, anh là Á quân [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2002|World Cup]] sau khi phạm phải sai lầm chết người dẫn đến bàn thắng của [[Ronaldo]] trong trận chung kết. Kahn được người hâm mộ đặt cho biệt hiệu là "King Kahn" hay "Der Titan."<ref>{{chú thích web|language=Germantiếng Đức|accessdate=11 November 2007| date=13 July 2007|publisher= Vanity Fair|title=Der Titan sagt Servus|url=http://www.vanityfair.de/articles/agenda/oliver-kahn/2007/07/13/02085/ |archiveurl = http://web.archive.org/web/20071210201239/http://www.vanityfair.de/articles/agenda/oliver-kahn/2007/07/13/02085/ <!-- Bot retrieved archive --> |archivedate = 10 December 2007}}</ref>
 
==Tuổi thơ==