Khác biệt giữa các bản “Tiziano Vecelli”

n
clean up, replaced: NaplesNapoli, LondonLuân Đôn
n (clean up, replaced: → (2), → (13) using AWB)
n (clean up, replaced: NaplesNapoli, LondonLuân Đôn)
Trong giai đoạn này có một tác phẩm phi thường hơn, ''The Death of St. Peter Martyr'' (1530), trước kia tại Nhà thờ Dominican ở [[Basilica di San Zanipolo|San Zanipolo]], và đã bị phá huỷ bởi một quả đạn của Áo năm 1867. Chỉ những bản sao và bản [[tranh khắc|khắc]] của bức tranh tiền [[Baroque]] này còn lại; nó phối hợp một sự bạo lực cực điểm và phong cảnh, chủ yếu gồm một cây lớn, nhấn vào phong cảnh và dường như làm nổi bật bối cảnh theo cách thức làm hướng tới [[Baroque]].<ref>Charles Hope, in Jaffé, p. 17 [http://www.gutenberg.org/files/22263/22263-h/images/plate16.jpg Engraving of the painting]</ref>
Đồng thời nghệ sĩ tiếp tục loạt tác phẩm nhỏ [[Madonna (nghệ thuật)|Madonna]] của mình, mà ông đặt vào giữa những phong cảnh đẹp đẽ theo cách những bức đời thường hay mục đồng thơ mộng, bức ''Virgin with the Rabbit'' tại bảo tàng [[Bảo tàng Louvre|Louvre]] là phong cách kết thúc của những bức tranh này. Tác phẩm khác trong cùng giai đoạn, cũng tại Louvre, là ''Entombment''. Đây cũng là giai đoạn của ba bức tranh cảnh thần thoại lớn và nổi tiếng cho ''[[Cabinet (kiến trúc)|camerino]]'' của [[Alfonso d'Este]] tại [[Ferrara]], ''The Andrians'' và ''Worship of Venus'' tại [[Prado]], và ''[[Bacchus and Ariadne]]'' (1520-23) tại [[Luân Đôn|London]],<ref>Jaffé, pp. 100-111</ref> "...có lẽ là những tác phẩm nổi bật nhất của văn hoá tân ngoại giáo hay "Alexandrianism" của Thời kỳ Phục hưng, đã nhiều lần được phỏng theo nhưng không bao giờ vượt qua được thậm chí bởi cả chính [[Peter Paul Rubens|Rubens]]."<ref name="catencyclo">[http://www.newadvent.org/cathen/14742a.htm Catholic Encyclopedia]</ref> Cuối cùng đây là giai đoạn khi nhà nghệ sĩ phối hợp những nhân vật bán thân và những bức tượng bán thân của những phụ nữ trẻ, có lẽ là những [[gái điếm hạng sang]], như ''Flora'' của [[Uffizi]], hay ''The Young Woman at Her Toilet'' tại Louvre.
[[Tập tin:Carlos V en Mühlberg, by Titian, from Prado in Google Earth.jpg|nhỏ|trái|Chân dung Hoàng đế Charles V [[Trận Mühlberg|tại Mühlberg]] của Titian (1548) đã lập ra một thể loại mới, thể loại những bức chân dung cưỡi ngựa lớn. Cấu trúc dốc cả theo truyền thống [[điêu khắc cưỡi ngựa]] của La mã và trong những cách thể hiện thời trung cổ của một kỹ sị Thiên chúa giáo lý tưởng, nhưng nhân vật mệt mỏi và khuôn mặt có nét tinh nhanh lại không tuân theo những cách thể hiện đó.]]
Ngay từ khi bắt đầu sự nghiệp Titian đã thể hiện mình là một bậc thầy về vẽ chân dung, trong những tác phẩm như ''La Bella'' (Eleanora de Gonzaga, Nữ công tước Urbino, tại Cung điện Pitti). Ông đã vẽ chân dung của các hoàng thân, hay Doges, những hồng y giáo chủ hay các thầy tu, và những nghệ sĩ hay các tác gia. "Theo Từ điển bách khoa Thiên chúa giáo ...không hoạ sĩ nào có được thành công như vậy trong việc lấy ra được từ mỗi gương mặt nhiều nét đặc điểm và cái đẹp như thế". Trong số các hoạ sĩ vẽ chân dung Titian được so sánh với [[Rembrandt]] và [[Diego Velázquez|Velázquez]], với sự thể hiện nội tâm của Rembrandt, và sự trong sáng, chắc chắn và rõ ràng của Velázquez.
 
Những tính chất vừa được nêu trên thể hiện đầy đủ trong bức ''[[chân dung Paul III (Titian)|Chân dung Paul III]]'' của [[Napoli|Naples]], hay bản phác hoạ [[Paul III và cháu Alessandro và Ottavio Farnese|giáo hoàng và hai người cháu]], ''[[Chân dung Pietro Aretino (Titian)|Chân dung Aretino]]'' tại Cung điện Pitti, ''Eleanora của Bồ Đào Nha'' (Madrid), và loạt tranh [[Charles V, Hoàng đế Roma Thần thánh|Vua Charles V]] trong cùng bảo tàng, ''Charles V với một chú chó săn'' (1533), và đặc biệt là ''Charles V tại Mühlberg'' (1548), một bức tranh chân dung cưỡi ngựa với một sự hoà nhịp của các màu tía có lẽ là ''ne plus ultra'' của nghệ thuật hội hoạ.
 
Năm 1532 sau khi vẽ một bức chân dung của hoàng đế Charles V tại Bologna ông được phong là Bá tước Palatine và một hiệp sĩ trong Golden Spur. Các con ông cũng được phong là các quý tộc của Đế chế, một danh dự đặc biệt dành cho một hoạ sĩ.
15.892

lần sửa đổi