Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Tội phạm có tổ chức”

→‎Định nghĩa: Tại Đức
n (→‎Xem thêm: clean up using AWB)
(→‎Định nghĩa: Tại Đức)
 
Nhìn chung sự khác biệt cơ bản giữa tội phạm có tổ chức và các loại tội phạm khác là chúng hoạt động chuyên nghiệp hơn, có tổ chức chặt chẽ và ảnh hưởng đến chính trị, báo chí, kinh tế...
=== Đức ===
Tại Đức tội phạm có tổ chức được định nghĩa như sau:
{{cquote|tội phạm có tổ chức là những tội ác có hoạch định trước để gây lợi hay dành quyền lực, được thực hiện bởi hơn hai người trong khoảng thời gian dài <br />
&nbsp; &nbsp; a) sử dụng những cơ cấu doanh nghiệp,<br />
&nbsp; &nbsp; b) sử dụng quyền lực hay những biện pháp để đe dọa, hoặc<br />
&nbsp; &nbsp; c) dùng những thế lực [[chính trị]], [[báo chí]], cơ sở công cộng, tư pháp hay kinh tế <br />
Từ này không bao gồm những tội phạm khủng bố.|ref=<ref>''[http://www.recht-niedersachsen.de/21021/4208,s4,84,p23,23,12334,4.htm Gemeinsame Richtlinien der Justizminister/-senatoren und der Innenminister/-senatoren der Länder über die Zusammenarbeit von Staatsanwaltschaft und Polizei bei der Verfolgung der Organisierten Kriminalität]'' In: [[Richtlinien für das Strafverfahren und das Bußgeldverfahren]] Anhang E Nr. 2.1. Stand: 2008</ref>}}<br />
Đối ngược với những hành động khủng bố hầu để đạt tới những mục đích chính trị, tội phạm có tổ chức được thực hiện nhằm mục đích làm giàu. Những tội phạm không để gây lợi (với mục tiệu chính trị, tôn giáo) không thuộc vào tội phạm có tổ chức. Luật hình sự Đức phân biệt giữa tội phạm có tổ chức và khủng bố (''§ 129, Bildung einer kriminellen Vereinigung'') và (''[[Mitgliedschaft in einer terroristischen Vereinigung|§ 129a, Bildung einer terroristischen Vereinigung]]'').<br />
Trên thực tế rất khó mà phân biệt, vì các nhóm khủng bố càng ngày cũng là các tổ chức tội phạm, để mà có tiền hoạt động và để liên lạc với các màng lưới tội phạm khác, chẳng hạn như để mua vũ khí.
 
== Nguyên nhân ==