Khác biệt giữa các bản “Nhà Tiền Lê”

không có tóm lược sửa đổi
n (→‎Với Trung Quốc: clean up, replaced: : → : using AWB)
 
Năm 992, vua Chiêm mới là Harivarman II sai sứ sang xin lại 360 tù binh bị bắt giữ mang về châu Ô Lý<ref>Đất [[Quảng Bình]], lúc này vẫn thuộc [[Chiêm Thành]], tới đời [[Lý Thánh Tông]] mới thuộc về [[Đại Việt]]</ref>. Harivarman II sai sứ là Chế Đông sang dâng sản vật địa phương, vua Lê trách là trái lễ, không nhận. Harivarman II sợ hãi, năm 994 lại sai cháu Chế Cai sang chầu. Từ đó quan hệ hai bên khá yên ổn không xảy ra xung đột.
==Các vua nhà Tiền Lê==
 
{| class="wikitable"
|-
! Miếu hiệu !! Niên hiệu !! Tên !! Sinh-Mất !! Trị vì !! Thụy hiệu !! Ghi chú
|-
| || Thiên Phúc (980-988)<br> Hưng Thống (989-993)<br> Ứng Thiên (994-1005) || [[Lê Đại Hành|Lê Hoàn]] || [[941]]-[[1005]] || [[980]]-[[1005]] || Đại Hành Hoàng đế || Sáng lập triều đại.
|-
| [[Trung Tông]] || Ứng Thiên (1005-1005) || [[Lê Trung Tông (Tiền Lê)|Lê Long Việt]] || ?-[[1005]] || [[1005]]-[[1005]] || Trung Tông Hoàng đế || Bị em là [[Lê Long Đĩnh]] giết hại.
|-
| || Ứng Thiên (1005-1007)<br> Cảnh Thụy (1008-1009) || [[Lê Long Đĩnh]] || ?-[[1009]] || [[1005]]-[[1009]] || Ngọa Triều Hoàng đế || Lâm bệnh qua đời, triều đại sụp đổ.
|}
==Xem thêm==
[[Tập tin:Sodocodohoalu.jpg|nhỏ|phải|250px|Sơ đồ di tích [[cố đô Hoa Lư]]]]
Người dùng vô danh