Khác biệt giữa các bản “Khủng long bạo chúa”

n
Đã lùi lại sửa đổi của 117.1.191.203 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Cheers!-bot
n (Đã lùi lại sửa đổi của 117.1.191.203 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Cheers!-bot)
| synonyms = '''Dynamosaurus imperiosus'''<br />'''"Albertosaurus" megagracilis'''<br />'''"Gorgosaurus" lancensis''' (?)
}}
'''Khủng long bạo chúa''' (Danh pháp khoa học '''Tyrannosaurus''' có nghĩa là ''Thằn lằn bạo chúa'', được lấy từ [[Hy Lạp|tiếng Hy Lạp]] "''tyrannos''" (τύραννος) nghĩa là "''bạo chúa''", và "''sauros''" (σαῦρος) nghĩa là "''thằn lằn''") là một chi [[khủng long]] sống vào cuối [[kỷ Creta|kỷ Phấn Trắng]]. Chi này chỉ gồm một loài duy nhất là '''Tyrannosaurus rex''' (thường rút gọn là '''T. rex'''). Địa bàn phân bố của loài này ở thùng[[lục rácđịa]] [[Bắc Mỹ|Bắc Mĩ]]. Hóa thạch của khủng long bạo chúa được tìm thấy trong các [[thành hệ địa chất]], có niên đại [[tầng Maastricht]], khoảng 67x6567-65,5 triệu năm về trước, là một trong những loài khủng long cuối cùng tồn tại sau [[sự kiện tuyệt chủng kỷ Creta-Paleogen|sự tuyệt chủng kỷ Creta-phân đại đệ Tam]].
 
'''Khủng long bạo chúa''' là loài ăn rácthịt sống [[đi đứng bằng hai chân|đi bằng hai chân]], với một hộp sọ lớn và cái đuôi quákhá nặng. Các chi trước của khủng long bạo chúa nhỏ, yếu, không cân đối với các chi sau to, khỏe. Chúng có vuốt và răng nhọn để cắn và cấu xé con mồi. Khủng long bạo chúa là một trong những loài ăn thịt lớn nhất từng được phát hiện (trên cạn). Các số đo của khủng long bạo chúa gồm: 012,000128mm8m chiều dài (4.19948e-742 feet)<ref name=henderson1999>{{chú thích tạp chí|author=Henderson DM |date= January 1, 1999 |language=tiếng Anh |title=Estimating the masses and centers of mass of extinct animals by 3-D mathematical slicing |journal=Paleobiology |volume=25 |issue=1 |pages=88–106 |url=http://paleobiol.geoscienceworld.org/cgi/content/abstract/25/1/88 }}</ref>, 0.000004mm4m ngang hông<ref name=SueFMNH>{{chú thích web|url=http://www.fieldmuseum.org/sue/about_vital.asp |title=Sue's vital statistics |language=tiếng Anh |author= |work=Sue at the Field Museum |publisher=[[Field Museum of Natural History]] |accessdate=2007-09-15}}</ref> (13 feet) và 6,8 tấn trọng lượng<ref name=ericksonetal2004>{{chú thích tạp chí|last=Erickson, Gregory M. |coauthors=Makovicky, Peter J.; [[Phil Currie|Currie, Philip J.]]; Norell, Mark A.; Yerby, Scott A.; & Brochu, Christopher A. |year=2004 |title=Gigantism and comparative life-history parameters of tyrannosaurid dinosaurs |journal=Nature |volume=430 |language=tiếng Anh |issue=7001 |pages=772–775 |doi=10.1038/nature02699 |pmid=15306807 |first1=GM}}</ref>. Dù khủng long bạo chúa là loài ăn rácthịt sống, song một số nhà khoa học nêu ra ý kiến rằng khủng long bạo chúa là loài ăn rácxác thối. Cuộc tranh luận giữa ý kiến khủng long bạo chúa ăn rácthịt sống hay ăn rácxác thối có thể xem là cuộc tranh cãi lâu nhất trong [[cổ sinh vật học]].
 
Hơn 30 [[hóa thạch]] khủng long bạo chúa đã được tìm thấy, trong số đó đa số là [[bộ xương]], [[răng]] và các mô mềm. Sự phân loài sinh học cũng gây nhiều tranh cãi. Một số ý kiến cho rằng loài [[Tarbosaurus bataar]] ở [[châu Á]] là loài thứ hai có mặt trong chi này.