Khác biệt giữa các bản “Vải địa kỹ thuật”

không có tóm lược sửa đổi
Vải địa kỹ thuật loại không dệt, xuyên kim có chiều dày và tính thấm nước cao là vật liệu có khả năng tiêu thoát tôt, cả theo phương đứng (thẳng góc với mặt vải) và phương ngang (trong mặt vải). Vì thế, loại vải địa này có thể làm tiêu tán nhanh chóng áp lực nước kẽ rỗng thặng dư trong quá trình thi công cũng như sau khi xây dựng và dẫn đến sức kháng cắt của nền đất yếu sẽ được gia tăng.
Hai tiêu chuẩn để đánh giá về đặc trưng lọc ngược là khả năng giữ đất và hệ số thấm của vải. Vải địa kỹ thuật cần phải có kích thước lỗ hổng đủ nhỏ để ngăn chặn không cho các hạt đất cần bảo vệ đi qua đồng thời kích thước lỗ hổng cũng phải đủ lớn để có đủ khả năng thấm nước bảo đảm cho áp lực nước kẽ rỗng được tiêu tán nhanh.
 
== Các tiêu chuẩn thiết kế vải địa ==
Với những ứng dụng mà vải địa có những chức năng chính là phân cách, tiểu biểu như các loại đường có và không có tầng mặt cấp cao, thì các tiêu chuẩn chính cho việc lựa chọn vải địa là:
 
'''''Vải có khả năng chống hư hỏng trong thi công và lắp đặt'''''
Để có khả năng phân cách hiệu quả, vải địa phải đảm bảo không bị chọc thủng trong quá trình thi công. Trong khi đổ đất, đặc biệt là trên diện rộng, có vật liệu sắc cạnh hoặc lớp đất đắp không đủ dày, vải địa rất dễ bị hư hỏng hay xuyên thủng. Với trường hợp sau, chiều dày thiết kế tối thiểu của lớp đắp cần phải được duy trì trong suốt quá trình thi công.
Hư hỏng trong thi công do sỏi, đá và vật cứng xuyên thủng vải địa là hình thức hư hỏng dễ xảy ra nhất. Vì thế phải thỏa mãn điều kiện chông xuyên thủng.
Để ngăng ngừa vải bị chọc thủng trong thi công, các thông sô sau đây phải được đánh giá để xác định sức kháng chọc thủng:
 
 
* Chiều dày lớp đất đắp đầu tiên trên mặt vải, phụ thuộc vào giá trị CBR của đất nền bên dưới lớp vải địa.
* Sự hiện hữu của vật cứng, sỏi, đá trong đất đắp đặc biệt là đối với đất lãn sạn sỏi.
* Loại thiết bị thi công, tải trọng và diện tích tiếp xúc của bánh xe và từ đó gây ra áp lực tác dụng tạo cao trình mặt lớp vải.
 
Lực kháng xuyên thủng của vải địa có thể xác định dựa theo điều kiện cân bằng lực:
 
F<sub>vert</sub>=π.d<sub>h</sub>.h<sub>h</sub>.P
Trong đó:
d<sub>h</sub> = đường kính trong bình của lỗ thủng.
h<sub>h</sub> = độ lún xuyên thủng lấy bằng d<sub>h</sub>.
P = áp lực do tải trong bánh xe tác dụng ở cao trình lớp vải.
 
Hoặc có thể xác định lực kháng chọc thủng theo phương pháp AASHTO: Từ các thông số về cường độ CBR của nền, áp lực tác dụng của bánh xe và chiều dày lớp đất đắp sau khi đầm nén, xác định được yêu cầu về độ bền của vải thuộc loại cao (H) hay trung bình (M), từ mức độ yêu cầu về độ bền (H hoặc M) ta có thể chọn cường độ kháng chọc thủng yêu cầu.
 
{| class="wikitable"
|-
! CBR của nền đất
! < 1
! 1 đến 2
! > 3
|-
| Áp lực bánh xe (kPa), > 350, <350
| Áp lực bánh xe (kPa), > 350, <350
| Áp lực bánh xe (kPa), > 350, <350
|-
| hàng 2, ô 1
| hàng 2, ô 2
| hàng 2, ô 3
|}
 
'''''Vải có các đặc điểm thích hợp về lọc ngược và thoát nước''''
 
Với các đê đập cao khi mà các chức năng chính là gia cường và phân cách thì vải địa cần phải có cường độ chịu kéo đủ cao. Thêm nữa, vải phải chịu được ứng suất thi công đồng thời phải bảo đảm tính chất tiêu thoát và lọc ngược tốt.
 
 
 
== Phương pháp thi công ==
421

lần sửa đổi