Khác biệt giữa các bản “Vải địa kỹ thuật”

 
== Các tiêu chuẩn thiết kế vải địa ==
Với những ứng dụng mà vải địa có những chức năng chính là phân cách, tiểu biểu như các loại đường có và không có tầng mặt cấp cao,. thìVới các đê đập cao khi mà các chức năng chính là gia cường và phân cách thì vải địa cần phải có cường độ chịu kéo đủ cao. Thêm nữa, vải phải chịu được ứng suất thi công đồng thời phải bảo đảm tính chất tiêu thoát và lọc ngược tốt. Các tiêu chuẩn chính cho việc lựa chọn vải địa là:
 
 
'''''Vải có khả năng chống hư hỏng trong thi công và lắp đặt'''''
 
 
'''''Vải có các đặc điểm thích hợp về lọc ngược và thoát nước'''''
 
Hai tiêu chuẩn để đánh giá về đặc trưng lọc ngược là khả năng giữ đất và hệ số thấm của vải. Vải địa cần phải có kích thước lỗ hổng đủ nhỏ để ngăn chặn không cho các loại hạt đất cần bảo vệ đi qua, đồng thời kính thước lỗ hổng cũng phải đủ lớn để có đủ khả năng thấm nước bảo đảm cho áp lực nước kẽ rỗng được tiêu tán nhanh.
 
 
'''''Vải Gia Cường'''''
 
Với các loại đường và đê đập cao khi mà khả năng phá hoại có dạng trượt sâu qua thân và nền, để tăng cườn ổn định có thể dùng một hay nhiều lớp vải gia cường. Lực kéo yêu cầu của vải địa kỹ thuật gia cường có thể được xác định bằng nhiều phương pháp như: cung trượt tròng Bishop; Phương pháp AASHTO; phương pháp Steward et al (1977).
 
== Phương pháp thi công ==
421

lần sửa đổi