Mở trình đơn chính

Các thay đổi

n
→‎Phân bố: dọn dẹp chung, replaced: {{cite web → {{chú thích web (3) using AWB
 
== Phân bố ==
Theo Điều tra dân số năm 2001 của Ukraina, nước này có 248.200 người Tatar Krym.<ref name="2001CensusUkraine">{{citechú thích web |url=http://2001.ukrcensus.gov.ua/eng/results/general/nationality/ |title=About number and composition population of UKRAINE by data All-Ukrainian population census' |work=Điều tra dân số năm 2001 của Ukraina |publisher=Ủy ban Thống kê Nhà nước Ukraina |accessdate=20 November 2013}}</ref> Trong số này, đại đa số (243.400 người) sống tại Krym.<ref>{{citechú thích web |url=http://2001.ukrcensus.gov.ua/eng/results/general/nationality/Crimea/ |title=About number and composition population of AUTONOMOUS REPUBLIC OF CRIMEA by data All-Ukrainian population census' |work=Điều tra dân số năm 2001 của Ukraina |publisher=Ủy ban Thống kê Nhà nước Ukraina |accessdate=20 November 2013}}</ref> Tại thành phố [[Sevastopol]], có 1.800 người Tatar Krym cư ngụ.<ref name="2001CensusUkraine"/>
 
Tính đến năm 2012, ước tính có 500.000 người [[Hồi giáo]] ở Ukraina, trong đó có 300.000 người Tatar Krym.<ref name="FreedomReport2012">{{citechú thích web |url=http://www.state.gov/j/drl/rls/irf/2012/eur/208378.htm |title=2012 Report on International Religious Freedom - Ukraine |publisher=Bộ Ngoại giao Mĩ |date=20 May 2013 |accessdate=16 December 2013}}</ref>
 
Con số chính thức về số người Tatar Krym sống tại Thổ Nhĩ Kỳ là 150.000. Một vài nguồn cho là có tới 6 triệu người, có lẽ là vì tính gộp tất cả người Thổ có chút gì đó của huyết thống Tatar Krym. Phần đông số người Tatar Krym ở nước này sống tại [[Eskişehir (tỉnh)|tỉnh Eskişehir]],<ref name="iccrimea.org">[http://www.iccrimea.org/scholarly/jankowski.html Crimean Tatars and Noghais in Turkey], International Committee for Crimea</ref> là hậu duệ của những người nhập cư trong các thế kỉ 19 và 20.