Khác biệt giữa các bản “Đá phiến lục”

không có tóm lược sửa đổi
| url = http://www.britannica.com/EBchecked/topic/377777/metamorphic-rock/80338/Greenschist-facies
| accessdate = {{date| 9 apr 2013}}
}}</ref> Tên gọi của nó là do có nhiều khoáng vật màu lục như [[clorit]], [[serpentinit|serpentin]], và [[epidot]], và các khoáng dạng vẩy như [[muscovit]] và [[serpentinit|vảy serpentin]].<ref name=EBMRGF/> Tính vẩy gây ra khuynh hướng tách hoặc tính phân phiến. Các khoáng vật phổ biến khác như [[thạch anh]], [[orthoclase]], [[talc]], [[khoáng vật cacbonat]] và [[amphibol]] ([[actinolit]]).<ref name=EBMRGF/>
 
==Xem thêm==