Khác biệt giữa các bản “Chi Lợn”

n (robot Thêm: gv:Muc)
[[Hình:lợn ỉ.jpg|nhỏ|Lợn ỉ]]
Trong tiếng Việt có nhiều từ để gọi các loại lợn (heo) khác nhau, chủ yếu áp dụng cho lợn đã thuần hóa (lợn nhà):
*''Lợn nái'' hay ''heo nái'' - Lợn cái nuôi để sản xuất lợn con
*''Lợn sề'' - Lợn nái già
*''Lợn bột'' hay ''heo sữa'' - Lợn con đang bú mẹ
*''Lợn hạch'' - Lợn đực đã thiến
*''[[Lợn ỷ]]'' - Một giống lợn của Việt Nam, có mõm ngắn, lưng võng và bụng sệ với lớp da màu đen hay xám.
*''Lợn lang'' hay ''heo bông'' - Lợn lông đốm đen-trắng
*''Lợn mọi'' - Một dạng lợn ỷ, rất chậm lớn, chủ yếu nuôi làm cảnh
*''Lợn lòi'' - Đồng nghĩa của lợn rừng
*''Heo nọc'' - Lợn đực chuyên dùng để phối giống.
 
và còn nhiều nữa.
434

lần sửa đổi