Khác biệt giữa các bản “Người Oroqen”

clean up, replaced: → (3) using AWB
n (→‎Chú thích: replaced: <references/> → {{tham khảo}}, replaced: {{tham khảo}} → {{tham khảo|2}} using AWB)
(clean up, replaced: → (3) using AWB)
|related=[[Người Evenk]], các dân tộc Tungusic khác
}}
[[Tập tin:Chuonnasuan, the last shaman of the Oroqen, in July 1994 (Photo by Richard Noll).jpg|nhỏ|Ảnh Chuonnasuan (1927-2000), pháp sư cuối cùng của người Oroqen, do [[Richard Noll]] chụp vào tháng 7 năm 1994 ở Mãn Châu gần biên giới trên sông Amur giữa Trung Quốc và Nga. [[Shaman giáo]] Oroqen nay đã diệt vọng]]
'''Người Oroqen''' ({{zh|s=鄂伦春族|t=鄂倫春族|p=Èlúnchūn zú}}, [[Từ Hán-Việt|Hán Việt]]: Ngạc Xuân Luân tộc; [[Tiếng Mông Cổ]]: Orčun; cũng được phát âm là ''Orochen'' hay ''Orochon'') là một dân tộc tại miền bắc Trung Quốc. Đây là một trong 56 dân tộc được công nhận chính thức tại [[Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa]]. Theo thống kê năm 2000, 44,54% người Oroqen sống tại [[Nội Mông]] và 51,52% sống dọc theo [[Amur|Sông Hắc Long Giang]] ([[Amur|Sông Amur]]) thuộc tỉnh [[Hắc Long Giang]]. [[Kỳ tự trị Oroqen]] nằm tại [[Nội Mông]].
 
Người Oroqen chủ yếu sống nhờ vào săn bắn và họ có phong tục sử dụng lông thú và da động vật để làm y phục. Nhiều người trong số họ đã từ bỏ săn bắn và tôn trọng luật lệ nhằm bảo vệ động vật hoang dã tại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Chính phủ được cho là đã cung cấp nhà ở hiện đại cho những người đã bỏ lại phía sau cách sống truyền thống. Mặc dù chỉ có 8000 người song dân tộc Oroqen vẫn có một đại biểu trong Quốc hội Trung Quốc theo như quy định.
 
== Ngôn ngữ ==
[[Tiếng Oroqen]] là một [[Nhóm Ngôn ngữ Bắc Tungus|Ngôn ngữ Bắc Tungus]]. Ngôn ngữ này gần giống với [[tiếng Evenk]] và người ta tin răng những người sử dụng hai ngôn ngữ này có thể hiểu lẫn nhau khoảng 70%. Tiếng Oroqen không có chữ viết; tuy nhiên, phần lớn người Oroqen hiện nay có thể đọc và viết [[tiếng Trung Quốc]] và một số có thể nói tiếng của [[người Daur]].
 
== Lịch sử ==