Khác biệt giữa các bản “Trịnh Hòa”

clean up, replaced: → (139), → (43) using AWB
(clean up, replaced: → (139), → (43) using AWB)
{{1000 bài cơ bản}}
{{Infobox person
| image = Zhen he.jpg
| caption = Tượng Trịng Hòa ở [[Thị trấn Malacca]], Malaysia
| birth_date = 1371<ref name=dr7-11>Dreyer 2007, 11.</ref>
| birth_place = Kunyang, [[Vân Nam]], [[Trung Quốc]]<ref name=dr7-11/>
| death_date = {{death year and age|1433|1371}}
| death_place = chết trên biển
| other_names = Ma He<br/> Sanbao
| occupation = Đô đốc, nhà ngoại giao, nhà thám hiểm, và thái giám
}}
{{Infobox Chinese
|title = Zheng He
|s = 郑和
|t = 鄭和
|p = Zhèng Hé
|mi = {{IPAc-cmn|zh|eng|4|-|h|e|2}}
|myr = Jèng Hé
|w = Cheng Ho
|j = Zeng6 Wo4
|y = Jehng Wòh
|ci = {{IPA-yue|tsɛ̀ːŋ wɔ̏ː|}}
|poj = {{Unicode|Tēⁿ}}-hô
|tp = Jhèng Hé
|gr = Jenq Her
|altname = Ma He
|s2 = 马和
|t2 = 馬和
|p2 = Mǎ Hé
|altname3= Sanbao
|s3 = 三宝
|t3 = 三寶
|l3 = Tam Bảo<ref name=lev6-63>Levathes 1996, 63.</ref>
|p3 = Sānbǎo
|myr3 = Sānbǎu
|w3 = San-pao
|j3 = Saam1 bou2
|y3 = Sáam bóu
|ci3 = {{IPA-yue|sáːmpǒu|}}
|poj3 = sam-pó
|tp3 = Sānbǎo
|gr3 = Sanbao
}}
[[Tập tin:Zheng He map.jpg|nhỏ|400px|phải|Tấm bản đồ thế giới này được một số người coi là sao chép lại công trình do Trịnh Hòa thực hiện. Niên đại khoa học của nó sẽ được hoàn thành trong năm 2006]]
<!-- [[Hình:Zhenghepainting.jpg|nhỏ|phải|200px|Trịnh Hòa trong quan phục.]] -->
 
Trịnh Hòa là một [[người Hồi]] và phục vụ bên cạnh hoàng đế thứ ba của [[nhà Minh]] - [[Minh Thành Tổ]] (trị vì từ [[1403]] đến [[1424]]). Theo tiểu sử của ông trong [[Minh sử]], ông có tên thật là Mã Tam Bảo (馬 三保) và quê ở [[Côn Dương]]{{refn|group=lower-alpha|Nó nằm ở phía nam [[Côn Minh]] (Levathes 1996, 61).}} (昆阳, ngày nay là [[Tấn Ninh]] (晋宁)), tỉnh [[Vân Nam]].<ref>Levathes 1996, 61.</ref> Ông có 4 chị-em<ref name=dr7-11/><ref name="Mills 1970, p. 5">Mills 1970, 5.</ref><ref name="Levathes 1996, 62"/><ref name="China p. 621">''Encyclopedia of China: The Essential Reference to China, Its History and Culture'', p. 621. (2000) Dorothy Perkins. Roundtable Press, New York. ISBN 0-8160-2693-9 (hc); ISBN 0-8160-4374-4 (pbk).</ref> và một người anh.<ref name=dr7-11/><ref name="Levathes 1996, 62">Levathes 1996, 62.</ref> Gia đình ông là [[người Hồi]]. Trịnh Hòa thuộc về đẳng cấp [[Semur]] và theo [[Hồi giáo]] (gia đình ông theo đạo Hồi).<ref name="Mills 1970, p. 5"/><ref name=ra87-66>Ray 1987, 66.</ref><ref name=dr7-148>Dreyer 2007, 148.</ref> Ông là hậu duệ đời thứ 6 của [[Sayyid Ajjal Shams al-Din Omar]], một viên quan cai trị tỉnh Vân Nam thời [[nhà Nguyên]] và đến từ [[Bukhara]], ngày nay thuộc [[Uzbekistan]]. Họ "Mã" của ông có từ người con thứ năm của Shams al-Din là Masuh. Cả ông nội và cha của ông, Charameddin và Mir Tekin, đều đã [[hẹ tây|hành hương]] tới thánh địa [[Mecca]], và một điều không còn nghi ngờ là ông đã được nghe ông và cha mình kể lại các câu chuyện về các chuyến đi tới những vùng đất lạ. Ông có một phần vai trò quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ giữa Trung Quốc và các quốc gia Hồi Giáo.<ref>{{chú thích sách|last=Tan Ta Sen|title=Cheng Ho and Islam in Southeast Asia|year=2009|publisher=Institute of Southeast Asian Studies|isbn=978-9812308375|page=171|url=http://books.google.co.uk/books?id=vIUmU2ytmIIC&pg=PA171#v=onepage&q&f=false}}</ref><ref>{{chú thích sách|last=Gunn|first=Geoffrey C.|title=History Without Borders: The Making of an Asian World Region, 1000-1800|year=2011|publisher=Hong Kong University Press|isbn=978-9888083343|page=117|url=http://books.google.co.uk/books?id=E10tnvapZt0C&pg=PA117&dq=%22Zheng+he%22++mosques&hl=en&sa=X&ei=TUFIUtKzBPGv4QTrt4DIDw&ved=0CDkQ6AEwAQ#v=onepage&q=%22Zheng%20he%22%20%20mosques&f=false}}</ref> Sau khi quân đội nhà Minh chiếm đóng Vân Nam, ông đã bị bắt giữ khi còn là một cậu bé con và bị hoạn, vì thế ông đã trở thành một [[hoạn quan|thái giám]] phục vụ cho hoàng đế. Tên gọi ''Trịnh Hòa'' do vua Minh Thành Tổ đặt cho ông để thưởng công giúp đảo chính lật đổ vua [[Minh Huệ Đế]]. Ông học tại [[Nam Kinh Thái học]].
 
Các sứ mệnh của ông đã chỉ ra một minh chứng đầy ấn tượng về khả năng tổ chức và sức mạnh công nghệ, nhưng đã không dẫn tới các hoạt động thương mại đáng kể, vì Trịnh Hòa là một quan chức và người chỉ huy của thủy quân chứ không phải là một nhà buôn. Có những lời đồn cho rằng ông cao ít nhất 2 mét (7&nbsp;ft).
| Chuyến thứ 3 || 1409–1411<ref name=ch98-233-6/> || Champa,<ref name=ch98-233-6/> Java,<ref name=ch98-233-6/> Malacca,<ref name=ch98-233-6/> [[Semudera]],<ref name=ch98-233-6/> Ceylon,<ref name=ch98-233-6/> [[Quilon]],<ref name=ch98-233-6/> Cochin,<ref name=ch98-233-6/> [[Kozhikode|Calicut]],<ref name=ch98-233-6/> Siam,<ref name=ch98-233-6/> Lambri, [[Kayalpatnam|Kayal]], [[Coimbatore]]{{citation needed|date=February 2013}}, [[Puttanpur]]
|-
| Chuyến thứ 4 || 1413–1415<ref name=ch98-233-6/> || Champa,<ref name=ch98-233-6/> Kelantan,<ref name=ch98-233-6/> Pahang,<ref name=ch98-233-6/> Java,<ref name=ch98-233-6/> Palembang,<ref name=ch98-233-6/> Malacca,<ref name=ch98-233-6/> Semudera,<ref name=ch98-233-6/> Lambri,<ref name=ch98-233-6/> Ceylon,<ref name=ch98-233-6/> Cochin,<ref name=ch98-233-6/> Calicut,<ref name=ch98-233-6/> Kayal, [[Hormozgān Province|Hormuz]],<ref name=ch98-233-6/> [[Maldives]],<ref name=ch98-233-6/> [[Mogadishu]], [[Barawa]], [[Malindi]], [[Aden]],<ref name=ch98-233-6/> [[Muscat, Oman|Muscat]], [[Dhofar]]
|-
| Chuyến thứ 5 || 1417–1419<ref name=ch98-233-6/> || Champa, Pahang, Java, Malacca, Samudera, Lambri, [[Bengal]], Ceylon, [[Sharwayn]], Cochin, Calicut, Hormuz, Maldives, Mogadishu, Barawa, Malindi, Aden
* {{chú thích sách | last=Chan | first=Hok-lam | title=The Cambridge History of China, Volume 7: The Ming Dynasty, 1368–1644, Part 1 | year=1998 | publisher=Cambridge University Press | location=Cambridge | isbn=9780521243322 | chapter=The Chien-wen, Yung-lo, Hung-hsi, and Hsüan-te reigns, 1399–1435}}
*Deng, Gang (2005). ''Chinese Maritime Activities and Socioeconomic Development, c. 2100 BC - 1900 AD''. Greenwood Press. ISBN 0-313-29212-4.
*Dreyer, Edward L. (2007). ''Zheng He: China and the Oceans in the Early Ming, 1405–1433 (Library of World Biography Series)''. Longman. ISBN 0-321-08443-8.
*{{cite journal | last=Duyvendak | first=J.J.L. | title=The True Dates of the Chinese Maritime Expeditions in the Early Fifteenth Century | journal=T'oung Pao | year=1938 | volume=34 | issue=5 | pages=341–413 | authorlink=J.J.L. Duyvendak | jstor=4527170 | ref=harv | doi=10.1163/156853238X00171}}
*Levathes, Louise (1996). ''When China Ruled the Seas: The Treasure Fleet of the Dragon Throne, 1405–1433.'' Oxford University Press, trade paperback. ISBN 0-19-511207-5.