Khác biệt giữa các bản “Hệ thập phân”

n
clean up, General fixes using AWB
n
n (clean up, General fixes using AWB)
Một số hữu tỷ nào đó, tạo nên một dãy số thập phân tái diễn hữu hạn, hoặc vô hạn, đều là hậu quả của một phép tính chia dài, mà trong đó số dư còn lại chỉ là (q-1) những số khác 0, khi số chia là q, hầu cho mô hình tái diễn chỉ nhắc lại q-1 lần. Chẳng hạn phép chia dài <math>\begin{matrix} \frac{3}{7} \end{matrix}</math> sau đây:
 
<u> .4 2 8 5 7 1 4..</u>.
7) 3.0 0 0 0 0 0 0 0
<u> 2 8 </u> 30/7 = 4 dư 2
:<math>\begin{matrix} \frac{1306}{1250} =1,0448 \end{matrix}</math>
 
Có những số thực không có một biểu đạt bằng một dãy số thập phân đặc thù, vì chúng còn có thể được biểu đạt bằng một biểu thức khác, gồm có những con số 9 tái diễn, chẳng hạn <math>\begin{matrix}1= 0,99999 ... \end{matrix}</math> hoặc <math>\begin{matrix} \frac{1}{2} =0,499999... \end{matrix}</math> vân vân.
 
Những số này gọi là [[số vô tỉ|số vô tỷ]] (''irrational number''). Chúng có thể có một biểu thị thập phân đặc thù hữu hạn, nhưng cũng đồng thời mang đặc tính là những số có phần biểu thị thập phân vừa hữu hạn, vừa vô hạn.
 
== Tham khảo ==
{{tham khảo}}
<references />
 
== Liên kết ngoài ==