Khác biệt giữa các bản “Boeing B-17 Flying Fortress”

clean up, replaced: → using AWB
n (→‎'''Đặc tính chung''': clean up, replaced: . < → .< using AWB)
(clean up, replaced: → using AWB)
 
Ngay từ trước chiến tranh, Không lực Mỹ (sau này là Không quân Hoa Kỳ) đã xem máy bay này là vũ khí chiến lược quan trọng có uy lực lớn, bay cao, ném bom tầm xa, có sức phá hủy lớn trong khi có khả năng tự phòng thủ, và nhất là khả năng quay về sân bay nhà cho dù hư hại nặng trong chiến đấu. Độ bền của nó, nhất là đáp bằng bụng và đáp trên mặt nước, nhanh chóng lan truyền như một huyền thoại.<ref name="Manual">{{chú thích sách |title= B-17 Pilot Training Manual |origdate= |url= http://www.stelzriede.com/ms/html/mshwpmn1.htm |accessdate= 16 tháng 1 |accessyear=2007|edition= |date= |publisher= Headquarters, AAF, Office of Flying Safety |location= |isbn= |chapter= The Story of the B-17 |chapterurl= http://www.stelzriede.com/ms/html/mshwpmn1.htm#sty |quote= Khả năng phi thường của B-17 để chịu đựng — có thể quay về sân bay nhà với ba, hai, thậm chí một động cơ, bị bắn thủng lỗ chỗ bởi pháo phòng không và lỗ đạn, với những mảng lớn cánh và đuôi bị bắn rời — được công bố rộng rãi đến mức quân nhân Mỹ có thể [http://www.stelzriede.com/ms/photos/joke2.jpg khôi hài về nó]. Flying Fortress là một [http://www.stelzriede.com/ms/photos/joke.jpg một máy bay chắc chắn]}}</ref><ref name="browne">{{chú thích tạp chí | last =Browne | first = Robert W. | date = Winter 2001 | year = | title = The Rugged Fortress: Life-Saving B-17 Remembered | journal = Flight Journal: WW II Bombers | volume = | issue = Winter 2001| url = http://www.rccaraction.com/fj/articles/b-17/fortress_1.asp | accessdaymonth =18 tháng 12 năm 2006}}</ref><ref name="Eaker">{{chú thích web
| url = http://www.b17fortress.de/english/index.php | title = B-17 Flying Fortress | accessdaymonth = 17 tháng 1 năm 2007 | date = 2006 | work = www.b17fortress.de | quote = Tướng Ira C. Eaker, tư lệnh Không Lực 8 trong Thế Chiến II mô tả chiếc máy bay như là "chiếc máy bay ném bom tốt nhất từng được chế tạo. Nó có thể chịu đựng hư hỏng nghiêng trọng mà vẫn còn có thể bay được."}}</ref> Những câu chuyện và hình ảnh những chiếc B-17 sống sót sau những hư hại trong chiến đấu được truyền tay nhau, càng nâng cao tính biểu tượng của nó.<ref name="Johnsen 2006">{{chú thích tạp chí | quotes = | last = Johnson | first = Frederick A. | date = 2006 | title = The Making of an Iconic Bomber | journal = Air Force Magazine | volume = 89 | issue = 10 | pages = | url = http://www.afa.org/magazine/Oct2006/1006bomber.asp| accessdaymonth =15 tháng 1 năm 2007}}</ref> Cho dù tầm bay và tải trọng bom đều kém hơn so với chiếc [[Consolidated B-24 Liberator|B-24 Liberator]] vốn có số lượng nhiều hơn,<ref name="Baugher 299">{{chú thích web |last = Baugher
|first =Joe |url= http://home.att.net/~jbaugher2/b17_1.html |title= Boeing Model 299|accessmonthday=12 tháng 1 |accessyear=2007|format= |work= Encyclopedia of American Aircraft}}</ref> một cuộc điều tra trên các phi đội của [[Không Lực 8]] cho thấy mức độ hài lòng cao hơn dành cho chiếc B-17.<ref name="B-17.de">{{chú thích web | url = http://www.b17flyingfortress.de/english/index.php?id=htm/details/best_airplane.htm | title = B-17:Best Airplane | accessmonthday =9 tháng 1 |accessyear=2007| last = | first = | date = | work = B-17 Flying Fortress:Queen of the Skies | quote = }}</ref> Với trần bay cao hơn mọi máy bay [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]] đương thời, bản thân B-17 trở thành một hệ thống vũ khí tuyệt vời, ném nhiều bom hơn bất kỳ máy bay Mỹ nào khác trong Thế Chiến II. Trong số 1,5 triệu tấn bom từng được máy bay ném xuống Đức, 640.000 tấn đã được ném bởi B-17.<ref name="Yenne.p46">{{chú thích sách | author=Yenne, Bill | authorlink= | coauthors= | title=The story of the Boeing Company | date=2005 | publisher=Zenith | location=St. Paul, Minn. | isbn=0-7603-2333-X | page=46}}</ref>