Khác biệt giữa các bản “Chè (thực vật)”

n
Đã lùi lại sửa đổi của Lehoainam167 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Namnguyenvn
n (Đã lùi lại sửa đổi của Lehoainam167 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Namnguyenvn)
Đồn điền cây chè thì mãi đến năm [[1924]] [[pháp thuộc|thời Pháp thuộc]] mới bắt đầu hoạt động ở vùng Cao nguyên [[Trung Kỳ]] gồm các tỉnh [[Kon Tum|Kontum]], [[Pleiku]], [[Đắk Lắk|Darlac]] và [[Đồng Nai Thượng]].<ref name="A">Pierre Brocheux và Daniel Hémery. ''Indochina''. Berkeley, CA: University of California Press. 2009. tr 116-180</ref> Sang [[thập niên 1930]] chè được đem trồng một cách quy mô trên cao nguyên vùng [[Bảo Lộc|B'lao]] và [[Di Linh|Djiring]] và vùng này sau chiếm địa vị là vựa chè.<ref name="Nghề Làm Trà Ơ Blao">[http://www.vietbao.com/print.asp?nid=99929 Nghề Làm Trà Ơ Blao]</ref>
 
Tính đến năm 1960, Việt Nam [[xuất khẩu|xuất cảng]] 2.000 tấn chè mỗi năm.<ref name="ReferenceA" /> Đến năm 2007 thì sản lượng chè của Việt Nam đã vượt một triệu tấn, canh tác trên 125.000 [[hecta]].<ref name="Nghề Làm Trà Ơ Blao" />
 
== Một vài hình ảnh về chè ==
<galleryGallery>
Hình:Camellia sinensis flower.jpg|Hoa chè.
Hình:Camellia sinensis fruits.jpg|Quả cây chè xanh.
Hình:Fresh green tea bowl Vietnam.jpg|Nước chè xanh, lá chè xanh vo vào ấm đun sôi lấy nước uống.
Hình:The tangent surface of tea tree's trunk.jpg|Mặt cắt thân cây chè.
Hình:Đồi chè ở Phú Thọ.jpg|Một đồi chè ở Phú Thọ</gallery>
</Gallery>
[[File:Che Shan tuyet .JPG|thumb|[[trà Shan Tuyết (tạm)]] cổ thụ Hà Giang]]
 
== Xem thêm ==
* [[Dầu chè]] được chiết từ ''[[Chi Tràm|Melaleuca alternifolia]]'' có nguồn gốc ở [[Úc]] và không có liên quan gì đến cây chè nói trong bài này.