Khác biệt giữa các bản “Chất bảo quản”

không có tóm lược sửa đổi
n (robot Thêm: es)
'''Chất bảo quản''' là các [[hóa chất]] tự nhiên hay tổng hợp được thêm vào sản phẩm như thực phẩm, dược phẩm, sơn, các mẫu phẩm sinh học v.v để ngăn ngừa hoặc làm chậm lại sự thối rữa, hư hỏng gây ra bởi sự phát triển của các vi sinh vật hay do các thay đổi không mong muốn về mặt hóa học. Chúng có thể sử dụng như là một hóa chất duy nhất mà cũng có thể trong tổ hợp với nhiều loại hóa chất có các tác dụng khác.
'''Chất bảo quản thực phẩm''' hay còn gọi tắt là '''chất bảo quản''', là một [[hóa chất]] (hoặc [[hỗn hợp]] các hóa chất), mà chúng tạo ra sự kéo dài thời hạn sử dụng của thực phẩm, hoặc độ bền của đồ ăn uống và sản phẩm công nghiệp. Các chất bảo quản thông dụng nhất thường được trộn vào đồ ăn như [[Nátri benzoesan]], [[axít ascorbin]] – hay còn gọi là [[vitamin]] C.
==Gỗ==
Các chất bảo quản cũng có thể thêm vào [[gỗ]] để ngăn chặn sự phát triển của các loài [[nấm mốc]] cũng như để ngăn ngừa [[côn trùng]] và [[mối]]. Thông thường [[đồng (nguyên tố)|đồng]], các [[borat]] và các hóa chất gốc [[dầu mỏ]] hay được sửdụng. Để có thêm thông tin về các chất bảo quản gỗ, xem thêm các bài [[xử lý gỗ]], [[gỗ xẻ]] và [[creosot]].
[[Thể loại:==Thực phẩm]]==
Các [[phụ gia thực phẩm]] có tính chất bảo quản thông thường được sử dụng một mình hoặc gắn liền với các phương pháp [[bảo quản thực phẩm]] khác. Đôi khi người ta còn phân biệt giữa các biện pháp bảo quản ''kháng khuẩn'' với ''[[chất chống ôxi hóa|chống ôxi hóa]]'', trong đó bảo quản kháng khuẩn hoạt động trên nguyên tắc ngăn chặn sự phát triển của các loại [[vi khuẩn]], [[nấm mốc]] và [[côn trùng]], còn bảo quản chống ôxi hóa hoạt động trên nguyên tắc ngăn chặn quá trình [[ôxi hóa]] các thành phần trong thực phẩm. Các chất kháng khuẩn thông dụng trong chế biến thực phẩm là [[nitrat natri]], [[nitrit natri]], các muối [[sulfit]], ([[điôxít lưu huỳnh]], [[bisulfat natri]], [[sulfat hiđrô kali]] v.v) và [[EDTA|EDTA đinatri]] (axít êtylenđiamintêtraaxêtic). Các [[chất chống ôxi hóa]] bao gồm [[BHA]] (2-tert-butyl-4-hiđrôxyanisol hay 3-tert-butyl-4-hiđrôxyanisol) và [[BHT]] (2,6-đi-''tert''-butyl-4-mêtylphenol). Các chất bảo quản khác còn bao gồm cả [[fomalđêhít]] (thông thường trong dung dịch và chủ yếu để bảo quản các mẫu sinh học), [[glutaralđêhít]], [[điatômit]] (giết côn trùng), [[êtanol]] và [[mêtylcloroisothiazôlinon]]. Lợi ích và độ an toàn của nhiều phụ gia thực phẩm nhân tạo, trong đó có cả chất bảo quản là chủ đề gây tranh cãi giữa các viện khoa học chuyên môn hóa về [[khoa học thực phẩm]] và [[độc tính học]].
 
ĐộngMột tácsố phương pháp bảo quản thực phẩm sử thể là: ướp thịt bằng nướcdụng [[muối (hòa tanăn]], [[cloruađường nátri(hóa học)|đường]] tronghay [[nướcdấm]]),. hayCác loại hóa chất này được coi[[hunthực khói]],phẩm [[phơinhiều nắng]]hơn là phụ gia thực phẩm.
 
TấtTại cảchâu cácÂu, hóatất chấtcả đượccác trộnphụ vàogia thực phẩm đều có ký hiệu bằng chữ "[[số E]]" (''xem thêm [[danhDanh sách Ecác phụ gia thực phẩm]]''). Các chất bảo quản và điều chỉnh độ chua thì có các ký hiệu từ E200–E299.
Phân loại các chất bảo quản thành:
===Chất bảo quản và sức khỏe===
 
Do không phải phụ gia thực phẩm nào có mã số E cũng được các quốc gia cho phép sử dụng. Vì thế các chất bảo quản được chia ra thành 3 nhóm như sau:
* Các [[chất chống ôxy hóa]] (vitamin C)
;Nhóm bị cấm:
* Các [[chất kháng sinh]]
:RấtCó độ độc hại cao, ví dụ: E103 ([[Chrysoin resorcinol]] hay p-(2,4-đihiđrôxy phênylazo) benzen sulfonat natri) bị cấm – tại nhiều quốc gia– nó là phẩm màu và chất bảo quản dùng cho sơn màu, nhưng không cho thực phẩm.
 
;Nhóm được cho phép:
Tất cả các hóa chất được trộn vào thực phẩm đều có ký hiệu bằng chữ "E" (''xem thêm [[danh sách E]]''). Các chất bảo quản và điều chỉnh độ chua thì có các ký hiệu từ E200–E299.
:Ví dụ: E104  ([[Vàng quinolin]])– phẩm thông dụng màu vàng cho đồ uống.
 
;Nhóm thực phẩm:
==Sức khỏe và chất bảo quản==
:Có độ độc hại thấp chođối với sức khỏe
 
==Liên kết ngoài==
Các chất bảo quản được chia ra thành 3 nhóm:
*Danh sách các phụ gia thực phẩm và hàm lượng được phép sử dụng tại Việt Nam: [http://www.dncustoms.gov.vn/Data/CV_nganh_khac/867-QD-BYT-04-04-1998.htm quyết định 867] và bổ sung tại [http://www.dncustoms.gov.vn/Data/CV_nganh_khac/305-QD-BYT-02-02-2000.htm quyết định 305]
 
;Nhóm cấm
:Rất độc hại, ví dụ: E103 bị cấm – phẩm màu và chất bảo quản dùng cho sơn màu, nhưng không cho thực phẩm
;Nhóm được cho phép
:Ví dụ: E104 – phẩm thông dụng màu vàng cho đồ uống
;Nhóm thực phẩm
:Có độ độc hại thấp cho sức khỏe
 
{{Sơ khai}}
[[Thể loại:Chất bảo quản| ]]
[[Thể loại:Thực phẩm]]
[[Thể loại:Hóa chất]]
[[Thể loại:Hóa học]]
 
[[zh-min-nan:Hông-hú-che]]
19.003

lần sửa đổi