Khác biệt giữa các bản “Edmontonia”

không có tóm lược sửa đổi
{{unreferenced}}
{{Taxobox
| name = ''Edmontonia''
| fossil_range = Hậu [[Kỷ Creta|Creta]]
| image = Edmontonia.jpg
| image_width = 200px
| image_caption = Bộ xương ''Edmontonia'' skeleton, NaturalViện Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên HistoryHoa MuseumKỳ, New York
| regnum = [[Animalia]]
| phylum = [[Chordata]]
| genus_authority = [[Charles M. Sternberg|Sternberg]], 1928
}}
'''''Edmontonia''''' là một loàichi thuộc[[cận bộ khủngGiáp long |giáp long]], thuộc họ [[nodosaurNodosauridae]] khoảngtừ sau kỉHậu [[Cretaceouskỉ Creta|Phấn trắng]]. Tên loàikhoa học của chi này được đặt theo kiếnthành tạohệ Edmonton (nay là [[kiếnthành tạohệ hẻmHẻm núi móngMóng ngựa]]), khu vực đá mà hóa thạch loài này được phát hiện. Hoá thạch Edmontonia được tìm thấy ở [[Alberta]], [[Canada]].
<!--
==Chú thích==
^ a b c d e f g h "Edmontonia." In: Dodson, Peter & Britt, Brooks & Carpenter, Kenneth & Forster, Catherine A. & Gillette, David D. & Norell, Mark A. & Olshevsky, George & Parrish, J. Michael & Weishampel, David B. The Age of Dinosaurs. Publications International, LTD. p. 141. ISBN 0-7853-0443-6.
^ a b Bakker, R.T. (1988). Review of the Late Cretaceous nodosauroid Dinosauria: Denversaurus schlessmani, a new armor-plated dinosaur from the Latest Cretaceous of South Dakota, the last survivor of the nodosaurians, with comments on Stegosaur-Nodosaur relationships. Hunteria 1(3):1-23.(1988).
^ a b Ford, T.L. (2000). A review of ankylosaur osteoderms from New Mexico and a preliminary review of ankylosaur armor. In: Lucas, S.G., and Heckert, A.B. (eds.). Dinosaurs of New Mexico. New Mexico Museum of Natural History and Science Bulletin 17:157-176.
^ a b Carpenter K (2001). "Phylogenetic analysis of the Ankylosauria", in Carpenter, Kenneth(ed): The Armored Dinosaurs. Indiana University Press, 455–484. ISBN 0-253-33964-2.
^ a b Vickaryous, M.K., Maryańska, T., and Weishampel, D.B., (2004). "Ankylosauria", in Weishampel, D. B., Dodson, P., and Osmólska, H. (eds.): The Dinosauria (Second Edition). University of California Press, 363–392. ISBN 0-520-24209-2.
^ Chassternbergia etymology, courtesy of www.dinosaurnames.net
-->
 
==Miêu tả==
{{sơ khai}}
[[Image:Edmontonia dinosaur.png|thumb|left|Hình mô tả nghệ thuật của ''Edmontonia'']]
''Edmontonia'' to lớn đồ sộ hình tăng dài khoảng 6,6 m (22 ft)<ref name="ageofdinosaursedmontonia" /> long và cao 2m (6 ft){{Fact}}. Nó có các tấm xương nhỏ, nhấp nhô trên lưng và đầu cùng nhiều gai sắc nhọn dọc theo lưng và đuôi. Bốn gai lớn nhất nhô ra từ vai tại hai bên, hai trong số này bị tách ra thành các gai nhỏ ở một số loài<ref name="ageofdinosaursedmontonia" />. Hộp sọ của nó có hình dạng giống như quả lê khi nhìn từ phía trên<ref name="ageofdinosaursedmontonia" />.
 
==Phát hiện và loài==
[[Image:Edmontonia armour.jpg|thumb|left|''Edmontonia armour'']]
[[Image:Edmontonia 6394.JPG|thumb|So sánh kích thước của Edmontonia với người.]]
[[Loài điển hình]] của chi ''Edmontonia'' là ''E. longiceps'' được George Paterson phát hiện năm 1924. Nó được [[Charles M. Sternberg|C. M. Sternberg]] đặt tên năm 1928. ''E. rugosidens'', được [[Charles W. Gilmore|Gilmore]] chính thức đặt tên năm 1930, được thông báo từ thành hệ Aguja tại [[Texas]]. Các loài của chi ''Edmontonia'' bao gồm:
* ''E. longiceps'' ([[loài điển hình|điển hình]]);
* ''E. rugosidens'', đôi khi được đặt trong chi riêng của chính nó là ''Chassternbergia'', lần đầu tiên được [[Robert T. Bakker]] coi là phân chi năm 1988 (''Edmontonia (Chassternbergia) rugosidens'') và dựa trên các khác biệt tong tỷ lệ hộp sọ từ ''E. longiceps''<ref name="RTB88">Bakker R.T. (1988). Review of the Late Cretaceous nodosauroid Dinosauria: ''Denversaurus schlessmani'', a new armor-plated dinosaur from the Latest Cretaceous of South Dakota, the last survivor of the nodosaurians, with comments on Stegosaur-Nodosaur relationships. ''Hunteria'' 1(3):1-23.(1988).</ref><ref name="TF00">Ford T.L. (2000). A review of ankylosaur osteoderms from New Mexico and a preliminary review of ankylosaur armor. Trong: Lucas S.G., Heckert A.B. (chủ biên). ''Dinosaurs of New Mexico.'' New Mexico Museum of Natural History and Science Bulletin 17:157-176.</ref>. Phân chi/Chi này không được chấp nhận rộng rãi<ref name="KC01">{{cite book|title=The Armored Dinosaurs|year=2001|chapter=Phylogenetic analysis of the Ankylosauria|editor=Carpenter Kenneth (chủ biên)|author=Carpenter K|pages=455&ndash;484|publisher=Nhà in Đại học Indiana|isbn=0-253-33964-2}}</ref><ref name="V04">{{cite book|title=The Dinosauria (Ấn bản lần thứ hai)|year=2004|chapter=Ankylosauria|editor=Weishampel D. B., Dodson P., Osmólska H. (chủ biên)|author=Vickaryous M.K., Maryańska T., Weishampel D.B., |pages=363&ndash;392|publisher=Nhà in Đại học California|isbn=0-520-24209-2}}</ref>[Từ nguyên học của ''Chassternbergia'': Để ghi công Charles Mortram Sternberg (1885-1981), một nhà cổ sinh vật học Canada, vào năm 1928 đã đặt tên và mô tả ''Edmontonia longiceps'', một loài giáp long họ Nodosauridae mà sau này Robert Bakker có thể đã sử dụng như là cơ sở cho việc đề xuất họ giáp long mới Edmontoniidae, trong đó bao gồm phân chi mới, ''Chassternbergia'' cũng như loài/chi mới ''Denversaurus schlessmani''. Sternberg, được ghi công vì công trình sớm hơn của ông về ''Edmontonia longiceps''<ref name=dinoname>''Chassternbergia'' từ nguyên học tại [http://www.dinosaurnames.net www.dinosaurnames.net]</ref>.]
* ''E. australis''<ref name="TF00"/>, chỉ được biết đến từ các xương mai phần cổ và được coi là [[nomen dubium|tên gọi mơ hồ]]<ref name="KC01"/> hay từ đồng nghĩa của ''[[Glyptodontopelta]] mimus''<ref name=MEB08>{{cite journal|last=Burns|first=Michael E.|date=2008|title=Taxonomic utility of ankylosaur (Dinosauria, Ornithischia) osteoderms: ''Glyptodontopelta mimus'' Ford, 2000: a test case|journal=Journal of Vertebrate Paleontology|volume=28|issue=4|pages=1102-1109}}</ref>.
 
Thông thường được gộp trong chi này là ''Denversaurus schlessmani'' ("thằn lằn [[Denver]] của Schlessman"). Đơn vị phân loại này được Bakker đề ra năm 1988 cho một hộp sọ từ [[thành hệ Lance]] thuộc [[tầng Maastricht|Hậu Maastricht]] Thượng [[kỷ Creta|Phấn trắng]] tại [[South Dakota]]<ref name="RTB88"/>, nhưng các tác giả sau này coi nó thuộc về ''Edmontonia rugosidens''<ref name="V04"/>. Mẫu vật điển hình của ''Denversaurus'' nằm trong bộ sưu tập của Viện Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Denver (nay là [[Viện Bảo tàng Tự nhiên và Khoa học Denver]]) tại Denver, [[Colorado]] (vì thế mà tên khoa học của chi có chứa Denver + saurus).
 
==Cổ sinh học==
[[Image:Edmontonia model.jpg|thumb|Mô hình ''Edmontonia'', [[Viện Bảo tàng Cổ sinh vật học Tyrrell Hoàng gia]].]]
[[Image:Edmontonia restoration.jpg|thumb|left|Hình minh họa 2 con ''Edmontonia'' vẽ năm 1921]]
Các gai lớn có lẽ được các con đực sử dụng trong đánh nhau để bảo vệ lãnh thổ hay tranh giành con cái<ref name="ageofdinosaursedmontonia" />. Các gai này có thể cũng hữu íchl để hăm dọa các con đực kình địch hay những động vật săn mồi khác, để bảo vệ hay phòng thủ<ref name="ageofdinosaursedmontonia" />. Để tự bảo vệ mình trước những kẻ săn mồi, ''Edmontonia'' có thể thu gọn mình để giảm thiểu khả năng bị tấn công tới phần bụng không được phòng thủ của nó.
 
Các vòng cây trên gỗ hóa đá của các loài cùng thời với ''Edmontonia'' chỉ ra chứng cứ về thay đổi mạnh theo mùa của [[nhiệt độ]] và lượng [[giáng thủy]]<ref name="ageofdinosaursedmontonia" />; điều này có thể ẩn chứa sự diễn giải cho việc tại sao nhiều mẫu vật lại được tìm thấy với các tấm giáp và gai ở cùng một vị trí mà chúng có trong khi còn sống<ref name="ageofdinosaursedmontonia" />. ''Edmontonia'' có thể đã chết do khô hạn, bị khô đi và sau đó nhanh chóng bị che phủ trong trầm tích khi mùa mưa bắt đầu<ref name="ageofdinosaursedmontonia">"Edmontonia" Trong: Dodson Peter, Britt Brooks, Carpenter Kenneth, Forster Catherine A., Gillette David D., Norell Mark A., Olshevsky George, Parrish J. Michael, Weishampel David B. ''The Age of Dinosaurs''. Publications International, LTD. trang 141. ISBN 0-7853-0443-6.</ref>.
 
==Chú thích==
{{reflist}}
 
[[Thể loại:KhủngGiáp long]]
[[Thể loại:Khủng long tại Bắc Mỹ]]
 
[[cs:Edmontonia]]
Người dùng vô danh