Khác biệt giữa các bản “Hồ Eyre”

không có tóm lược sửa đổi
{{Infobox_lake
[[Hình:NEO lake eyre big.jpg|nhỏ|phải|250px|Hình ghép của hồ Eyre chụp bởi vệ tinh dùng ba bước sóng [[hồng ngoại ngắn]], [[hồng ngoại gần]], và [[xanh lam]].]]
|lake_name = Hồ Eyre
|image_lake = NEO lake eyre big.jpg
[[Hình:NEO |caption_lake lake= eyre big.jpg|nhỏ|phải|250px|Hình ghép của hồ Eyre chụp bởi vệ tinh [[Landsat 7]] dùng ba bước sóng [[hồng ngoại ngắn]], [[hồng ngoại gần]], và [[xanh lam]].]]
|image_bathymetry =
|caption_bathymetry =
|location = miền bắc [[Nam Úc (tiểu bang)|Nam Australia]]
|coords = {{coord|28|22|S|137|22|E|region:AU-SA_type:waterbody|display=inline,title}}
|type = [[Bồn địa nội lưu|Nội lưu]]
|inflow =
|outflow = ''[[Bốc hơi]]''
|catchment =
|basin_countries = Australia
|length =
|width =
|area = 9.500 km² (tối đa)
|depth = 1,5 m (mỗi 3 năm), 4 m (mỗi thập niên)
|max-depth =
|volume =
|residence_time =
|shore =
|elevation = -15 m (-49 ft)
|islands =
|cities =
}}
 
Trong những lúc có nước đầy, '''hồ Eyre''' (được mệnh danh là '''Hồ ẩn-hiện'''; {{coor dm|28|22|S|137|22|E|region:AU-SA_type:lake}}) là [[hồ]] lớn nhất tại [[Úc]] và là vị trí thấp nhất ở nước đó, có cao độ vào khoảng 15 m (50 ft) dưới [[mực nước biển]]. Nó là tiêu điểm của [[Lưu vực hồ Eyre]] rộng rãilớn ở miền trung Úc.
 
Hồ này có chu kỳ nước đầy-cạn độ khoảng 3 năm. Do đó, diện tích mặt nước hồ không cố định, giao động 0–8,.200 [[kilômét vuông|km²]], phụ thuộc vào nước mưa. Khi mưa nhiều, mặt nước hồ cao so với mặt biển 15 mét và chiếm diện tích hơn 8.000 km², khi hồ cạn, mặt đáy hồ lộ ra một lớp [[muối]] khá dày. Quanh hồ này, có hình thành khu công viên [[Công viênVườn Quốcquốc gia hồ Eyre]].
 
==Liên kết ngoài==
18.958

lần sửa đổi