Khác biệt giữa các bản “Trà (thực vật)”

Cần chứng minh
n (→‎Liên kết ngoài: clean up using AWB)
(Cần chứng minh)
 
== Chè tại Việt Nam ==
[[Tập tin:Suoi Giang tea.JPG|nhỏ|Những cây chè Shan tuyết cổ thụ ở Suối Giàng]]
Cây chè tại Việt Nam đến giữa thể kỷ 20 được trồng khắp miền quê ngoài [[Miền Bắc (Việt Nam)|Bắc]] và [[Miền Trung (Việt Nam)|Trung]], diện tích lớn nhất ở hai tỉnh [[Phú Thọ]] và [[Quảng Nam]].<ref>Guinard, A. "Situation de la culture en Indochine". ''Archives dé recherches agronomiques et pastorales au Viêt-Nam: La culture du thé en Indochine'' No 20. Saigon: Centre national de recherches scientifiques et techniques, 1953. tr 168</ref> Loại này thân mọc cao, lá lớn và dày, có thể hái về vò nát để nấu uống tươi gọi là '''chè xanh'''. Loại thứ hai là chè [[đồn điền]] du nhập từ phương Tây, cây thấp, lá nhỏ, thường phải ủ rồi mới nấu nước. Hạng nhất là '''chè búp''', có khi gọi văn vẻ là "chè bạch mao" hay "chè bạch tuyết" nếu búp có lông tơ trắng. Hạng nhì là hai lá chè kế. Lá thứ tư, thứ năm là chè hạng ba. Những lá dưới nữa thì dùng làm '''chè mạn''', rẻ hơn cả.<ref name="ReferenceA">Phan Xuân Hòa. ''Việt Nam gấm vóc''. Sài Gòn:Institut de l'Asie du Sud-est, 289</ref>
 
70

lần sửa đổi