Mở trình đơn chính

Các thay đổi

n
replaced: {{bài chính| → {{chính| (3) using AWB
 
== Lịch sử ==
{{bài chính|Lịch sử Mozambique}}
Giữa [[thế kỷ 1]] và [[thế kỷ 4]] sau [[Công Nguyên|Công nguyên]], làn sóng dân nói tiếng [[Bantu]] đã nhập cư từ phía tây và bắc qua thung lũng [[zambezi|sông Zambezi]] và dần dần xâm nhập vào cao nguyên và các khu vực ven biển. Họ là những người nông dân và thợ sắt.
[[Tập tin:Mozambique n2.jpg|nhỏ|trái| [[Đảo Mozambique]] là một đảo san hô nhỏ tại cửa vịnh Mossuril bên bờ biển [[Nacala]] ở phía nam Mozambique, lần đầu được người châu Âu khám phsa cuối những năm 1400.]]
 
=== Xung đột và nội chiến ===
{{bài chính|Nội chiến Mozambique}}
Chủ tịch đảng Mặt trận Giải phóng Mozambique, [[Samora Machel]], trở thành Tổng thống. Machel tiến hành quốc hữu hóa các lãnh vực [[kinh tế]], [[giáo dục]] và [[y tế]].
 
 
== Đơn vị hành chính ==
{{bài chính|Tỉnh Mozambique|Huyện Mozambique|Posto Mozambique}}
Mozambique được chia thành 10 tỉnh (''provincias'') và 1 thành phố thủ đô (''cidade capital'') ngang cấp tỉnh. Các tỉnh lại được chia ra thành 129 huyện (''distrito''). Các huyện được chia thành 405 "Postos Administrativos" (điểm hành chính) và chia tiếp thành các localidade (thôn làng), cấp địa lý thấp nhất. Từ năm 1998, 33 "Municípios" (đô thị) đã được lập ở Mozambique.
{| border="0"
Về [[thương mại quốc tế|ngoại thương]], năm 2007, kim ngạch xuất khẩu của Mozambique ra thế giới đạt 2,73 tỷ USD. Các mặt hàng xuất khẩu chính của nước này là [[nhôm]], [[tôm]], sợi bông, [[đường]], gỗ xây dựng, [[cam]] [[quýt]], [[điện]]. Các nước mà Mozambique xuất hàng sang chủ yếu là [[Hà Lan]], [[Cộng hòa Nam Phi|Nam Phi]], [[Malawi]].
 
Năm 2007, Mozambique nhập khẩu 3,03 tỷ USD hàng hoá như: máy móc thiết bị, sản phẩm hoá học, sản phẩm [[kim loại]], [[thực phẩm|lương thực]], hàng dệt may…<ref>http://www.ttnn.com.vn/NewsAttachment.ashx?id=3035&type=doc</ref>
 
Năm 2010, tổng sản phẩm quốc nội của Mozambique là 10,21 tỷ USD, đạt mức tăng trưởng 8,3%. Như vậy, GDP bình quân đầu người của Mozambique là gần 500 USD/người/năm.
== Tôn giáo ==
 
Điều tra dân số năm 2007 cho thấy rằng các [[Kitô hữu]] chiếm 56,1% dân số và người Hồi giáo chiếm 17,9% dân số. Có 7,3% là các tín ngưỡng khác, chủ yếu là vạn vật hữu linh, và 18,7% không có niềm tin tôn giáo.<ref>http://www.cia.gov/redirects/ciaredirect.html</ref>
 
[[Giáo hội Công giáo Rôma]] Mozambique đã thành lập mười hai [[giáo phận]] ([[Beira]], [[Chimoio]], [[Gurué]], [[Inhambane]], [[Lichinga]], [[Maputo]], [[Nacala]], [[Nampula]], [[Pemba]], [[Quelimane]], [[Tete]], và [[Xai-Xai]], 3 [[tổng giáo phận]] là Beira, Maputo và Nampula).
5.681.853

lần sửa đổi