Khác biệt giữa các bản “Thủy phi cơ”

(Trang mới: nhỏ|phải|Một chiếc [[De Havilland Canada DHC-3 Otter mang bản hiệu của "Harbour Air".]] '''Thủy phi cơ''' là một ...)
 
'''Thủy phi cơ''' là một loại phi cơ có cánh cố định, có khả năng hạ và cất cánh trên mặt nước. Thủy phi cơ thường được chia thành hai loại: [[phi cơ hạ cất cánh trên mặt nước]] (''floatplane'') và [[tàu bay]] (''floating boat''). Các loại phi cơ này được gọi trong tiếng Anh là '''seaplane''' và đôi khi là '''hydroplanes''' (ít được dùng hơn).
 
==TypesCác loại==
Thủy phi cơ được dùng để diễn tả chung hai loại khí cụ bay có thể hạ cất cánh trên mặt nước: phi cơ hạ cất cánh trên mặt nước (''floatplane'') và [[tàu bay]] (''flying boat'').
The word "seaplane" is used to describe two types of air/water vehicles: the floatplane and the [[flying boat]].
* Một chiếc [[phi cơ hạ cất cánh trên mặt nước]] có các trái nổi mảnh mai được gắn dưới thân phi cơ. Thường thì có hai trái nổi nhưng nhiều phi cơ loại này trong [[Đệ nhị Thế chiến]] có một trái nổi gắn phía dưới thân chính của phi cơ và hai trái nổi nhỏ ở hai bên cánh. Chỉ có "các trái nổi" thực sự tiếp xúc với mặt nước. Thân phi cơ vẫn nằm trên mặt nước. Một số phi cơ mặt đất loại nhỏ có thể được sửa thành phi cơ hạ cất cánh trên mặt nước.
* A [[floatplane]] has slender [[Pontoon (boat)|pontoons]] mounted under the [[fuselage]]. Two floats are common, but many floatplanes of [[World War II]] had a single float under the main fuselage and two small floats on the wings. Only the "floats" of a floatplane normally come into contact with water. The fuselage remains above water. Some small land aircraft can be modified to become float planes.
* In a [[flying boat]], the main source of [[buoyancy]] is the fuselage, which acts like a [[hull (ship)|ship's hull]] in the water. Most flying boats have small floats mounted on their wings to keep them stable.