Khác biệt giữa các bản “Thủy phi cơ”

Thủy phi cơ được dùng để diễn tả chung hai loại khí cụ bay có thể hạ cất cánh trên mặt nước: phi cơ hạ cất cánh trên mặt nước (''floatplane'') và [[tàu bay]] (''flying boat'').
* Một chiếc [[phi cơ hạ cất cánh trên mặt nước]] có các trái nổi mảnh mai được gắn dưới thân phi cơ. Thường thì có hai trái nổi nhưng nhiều phi cơ loại này trong [[Đệ nhị Thế chiến]] có một trái nổi gắn phía dưới thân chính của phi cơ và hai trái nổi nhỏ ở hai bên cánh. Chỉ có "các trái nổi" thực sự tiếp xúc với mặt nước. Thân phi cơ vẫn nằm trên mặt nước. Một số phi cơ mặt đất loại nhỏ có thể được sửa thành phi cơ hạ cất cánh trên mặt nước.
* Đối với một [[tàu bay]], phần nổi chính của nó là thân của chính nó, tương tự như thân của tàu thuyền thông thường giúp chúng nổi trên mặt nước. Đa số các tàu bay có các trái nổi phụ nhỏ gắn vào hai bên cánh để giữ cho chúng thăng bằng trên mặt nước.
* In a [[flying boat]], the main source of [[buoyancy]] is the fuselage, which acts like a [[hull (ship)|ship's hull]] in the water. Most flying boats have small floats mounted on their wings to keep them stable.
 
The term "seaplane" is used by some to refer only to floatplanes (aircraft with floats as [[landing gear]]), with the flying boat being a distinct type of craft. This article treats both flying boats<ref>[http://www.m-w.com/dictionary/flying%20boat Dictionary definition, "Flying boat"]</ref> and floatplanes<ref>[http://www.m-w.com/cgi-bin/dictionary?va=floatplane Dictionary definition "Floatplane"]</ref> as types of seaplane<ref>[http://www.m-w.com/dictionary/seaplane Dictionary definition, "Seaplane"]</ref>.