Khác biệt giữa các bản “Cát kết”

không có tóm lược sửa đổi
Cát kết thông thường tương đối mềm và dễ gia công, vì thế chúng là loại [[vật liệu xây dựng]] và vật liệu lát đường phổ biến. Do độ cứng của các hạt riêng rẽ và tính đồng nhất của kích thước hạt, cũng như bản chất dễ vụn của đá cát nên nó là khoáng chất được ưa chuộng để sản xuất [[đá mài]] (làm sắc lưỡi dao và các dụng cụ khác).
 
Các hình khối tự nhiên bằng đá mà chủ yếu chứa đá cát thông thường cho nước thấm qua và là đủ xốp để lưu trữ một lượng lớn nước, điều này làm cho chúng trở thành lớp ngậm nước quan trọng. Các lớp ngậm nước hạt mịn, chẳng hạn như đá cát, là thích hợp để lọc bỏ các chất gây ô nhiễm từ bề mặt hơn nhiều so với các loại đá có các vết nứt và các kẽ hở như [[đá vôi]] hay các loại đá khác bị đứtnứt gãynẻ do các hoạt động địa chấn.
 
== Nguồn gốc ==
[[Hình:SandstoneUSGOV.jpg|nhỏ|trái|Đá cát xếp thành lớp]]
 
Cát kết là ''đá trầm tích hạt '' trong nguồn gốc (khác với các loại đá ''hữu cơ'', như [[đá phấn]] hay [[than]]). Chúng được tạo thành từ các hạt bị gắn kết mà các hạt này lại có thể là các mảnh vỡ của đá đã tồn tại trước đó hoặc là đơn tinh thể của các khoáng vật. Các chất kết dính hay còn gọi là xi măng gắn kết có tác dụng gắn các hạt này với nhau chủ yếu là [[canxit]], các khoáng vật [[sét]] và các khoáng vật [[silicátsilica]]. Kích thước các hạt cát trong đá cát nằm trong khoảng 0,1 mm tới 2 mm. (Các loại đá với kích thước hạt nhỏ hơn, bao gồm [[bột kết]] và [[đá sét]]. Các loại đá có kích thước hạt lớn hơn, bao gồm đá [[dăm kết]] và [[sỏi kết]] và được gọi chung là ''[[cuội kết]]'').
 
Cát kết được hình thành qua hai giai đoạn. Đầu tiên là quá trình lắng đọng các hạt cát thành các lớp trầm tích. Các trầm tích cát này có thể được lắng đọng trong các môi trường như sông, hồ, biển hay không khí. Sau khi lắng đọng, các hạt cát bị nén ép bởi các lớp đất nằm bên trên và được liên kết với nhau bởi các vật liệu khác (xi măng) lắng đọng cùng lúc với chúng. Các loại xi măng phổ biến nhất là [[silica]] và [[canxi cacbonat]] vì chúng được tạo ra từ sự hòa tan hoặc thay thế của cát khi chúng bị chôn vùi.
Cơ cấu cơ bản để hình thành đá cát là quá trình [[trầm tích hóa]] các hạt ra khỏi các chất lỏng, chẳng hạn nước trong sông, hồ hay biển. Môi trường của quá trình trầm tích là quyết định trong việc xác định các đặc trưng của đá cát được tạo ra, trong thang độ nhỏ bao gồm ''kích thước hạt'', ''sự phân loại'', ''thành phần'' và trong thang độ lớn hơn như cấu hình không gian của đá. Các môi trường chủ yếu của quá trình trầm tích là môi trường đất liền và môi trường biển, được chia ra thành các nhóm chủ yếu sau:
 
Cơ cấu cơ bản để hình thành đá cát là quá trình [[trầm tích hóa]] các hạt ra khỏi các chất lỏng, chẳng hạn nước trong sông, hồ hay biển. Môi trường của quá trình trầm tích sẽ quyết định trong việc xác định các đặc trưng của đá cát được tạo ra, trong thang độ nhỏ bao gồmnhư ''kích thước hạt'', ''sựđộ phânchọn loạilọc'', ''thành phần'' trong thangmức độ lớnvi hơn như(kiến cấutrúc) hình khôngcấu giantạo của đá ở mức độ vĩ mô như tính phân lớp... Các môi trường chủ yếu của quá trình trầm tích là môi trường đấtlục địa (lục liềnnguyên) và môi trường biển, được chia ra thành các nhóm chủ yếu sau:
* Môi trường đất liền
 
*# Sông
* Môi trường đấtlục liềnđịa
*# Sông (đê tự nhiên, doi cát)
*# Nón phóng vật
*# Băng tích (các trầm tích lắng đọng do băng tan chảy)
*# Hồ
*# Sa mạc (cồn cát)
* Môi trường biển
*# Cát bờ biển
*# [[Châu thổ sông|Châu thổ]]
*# [[Turbidit]]
*# [[Bãi triều]]
 
*# Đê cát ngầm
== Các loại đá cát ==
[[Hình:Sandstone(quartz)USGOV.jpg|nhỏ|phải|Đá cát chứa thạch anh]]
 
Cát kết được phân thành một số nhóm chính dựa trên thành phần khoáng vật và cấu trúc như sau:
Khi các đặc trưng địa chất của đá cát đã được thiết lập, chúng có thể thuộc một trong 3 nhóm như sau:
* Cát kết ''acco'', có hàm lượng [[fenspat]] lớn hơn >25%. Độ mài tròn và chọn lọc kém so với cát kết thạch anh. Các loại đá cát kết giàu fenspat thường có nguồn gốc từ sự phong hóa cơ học hoặc phong hóa hóa học các đá [[đá hoa cương|granit]] và [[đá biến chất]].
* Đá cát ''acco'', có hàm lượng [[fenspat]] cao (>25%).
* ĐáCát cátkết ''thạch anh'', có hàm lượng thạch anh caotrên (>90%), có độ mài tròn và chọn lọc tốt. Cát chỉ toàn thạch anh thường được hình thành trong môi trường xa nguồn cung cấp thạch anh, do thạch anh là một khoáng vật bền nhất. Đôi khi đá cát kết thuộc loại này được gọi là cát kết "[[Quartzit|orthoquartzitdạng quartzit]]", ví dụ Quartzit Tuscarora của các khu vực thuộc [[dãy núi]] [[An pơ]].
* Cát kết ''lithic'' được hình thành từ các mảnh vụn của các đá hạt mịn như [[đá phiến sét]], [[đá núi lửa]] và đá biến chất hạt mịn.
* Đá cát ''đất sét'', chẳng hạn đá xám ''greywacke'', có hàm lượng [[đất sét]] và [[đất bùn]] đáng kể.
* Đá xám ''greywacke'', là gồm các mảnh vụn đá, thạch anh và fenspat góc cạnh. Các hạt này thường được bao bọc bên ngoài bởi cấu trúc hạt mịn giống sét phong hóa từ [[đá phiến sét]] và một số [[đá núi lửa]]
Đá dholpur màu be, rajpura màu hồng, marson màu đồng và khatu màu gỗ tếch là một số loại đá cát.
* Cát kết ''Aeolian'' là loại đá thường được hình thành từ trầm tích gió trong môi [[sa mạc]].
* Đá dholpur màu be, rajpura màu hồng, marson màu đồng và khatu màu gỗ tếch là một số loại đá cát.
 
<gallery>
Hình:Sandstone Concretion.jpg|Sự hình thành đá cát tự nhiên bao hàm các loại cát thạch anh bị kết dính
Hình:Wall Patterns.jpg|Các mẫu hình đá cát trên tường của gian phòng tại [[Petra]]
</gallery>
<gallery>
Hình:Arbroath Abbey1.jpg|[[Tu viện Arbroath]] thể hiện màu vàng đặc biệt của đá cát.
</gallery>
*[[Đá bagat]]
*[[Địa chất học]]
*[[Danh sách các khoáng vật]]
*[[Danh sách các loại đá]]
*Các [[bồn trũng trầm tích]]
 
==Liên kết ngoài==
*[http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn/Default.aspx?param=1E50aWQ9Mjk5NDAmZ3JvdXBpZD0ma2luZD1leGFjdCZrZXl3b3JkPUMlYzMlODFUK0slZTElYmElYmVU&page=1 Cát kết] trên Bách khoa Toàn thư Việt Nam
539

lần sửa đổi