Khác biệt giữa các bản “Thuế thân”

n
→‎Việt Nam: Alphama Tool, General fixes
n (→‎Chú thích: replaced: {{tham khảo}} → {{tham khảo|2}} using AWB)
n (→‎Việt Nam: Alphama Tool, General fixes)
** Thu thuế: ''Nhà vua lại tùy từng địa phương mà định vụ thuế. Từ Quảng Bình đến Bình Thuận cứ mỗi năm một vụ thu thuế, khởi đầu từ tháng 4 đến tháng 7 thì hết. Từ Nghệ An ra đến Thanh Hóa ngoại, cùng các trấn ở Bắc thành mỗi năm thu thuế 2 vụ: mùa hạ thì khởi tự tháng 4 đến tháng 6 thì hết; mùa đông thì khởi sự tự tháng 10 đến tháng 11 thì hết.''
** Kê khai: ''Lệ định 5 năm một lần làm sổ đinh, trong làng từ chức sắc cho đến quân dân, đều phải vào sổ. Kể từ 18 tuổi trở lên, 59 tuổi trở xuống, đều phải khai vào sổ'' (Đinh bạ)
** So sánh mức thuế: để biết mức thuế thân thời đó có thể so sánh với thuế điền như :''Thuế điền thì chia ra làm 3 hạng: nhất đẳng điền mỗi mẫu đồng niên nộp thóc 20 thăng; nhị đẳng điền 15 thăng; tam đẳng điền 10 thăng. Còn thứ ruộng mùa đồng niên phải nộp 10 thăng''
** So sánh thu nhập: ''Năm [[Kỷ Hợi]] (1839) là năm [[Minh Mạng|Minh Mệnh]] thứ 20, vua Thánh Tổ định lương bổng đồng niên và tiền xuân phục của các quan viên.
:Chánh nhất phẩm:tiền 400 quan, gạo 300 phương, tiền xuân phục 70 quan.