Khác biệt giữa các bản “Camilo José Cela”

n
robot Thay: es:Camilo José Cela; cosmetic changes
n (robot Thay: es:Camilo José Cela; cosmetic changes)
[[HìnhTập tin:Camilo José Cela.jpg|nhỏ|phải|200px|Camilo José Cela]]
{{Người đoạt giải Nobel|tên=Cela, Camilo José}}
'''Camilo José Cela''' (tên [[tiếng Tây Ban Nha]] đầy đủ: '''Camilo José Cela Trulock''', Công tước của Iria Flavia; 11 tháng 5 năm 1916 – 17 tháng 1 năm 2002) là một nhà văn [[Tây Ban Nha]] đoạt [[giải Nobel Văn học]] năm 1989.
 
== Tiểu sử ==
Camilo José Cela sinh ở [[Iria Flavia]], [[Coruna]], [[Tây Ban Nha]], trong một gia đình khá giả. Lên chín tuổi gia đình chuyển về thủ đô [[Madrid]], nơi ông học trung học, rồi theo học ngành y tại [[Đại học Madrid]], nhưng lại thường xuyên nghe các bài giảng văn học tại khoa [[triết học]]. [[Trong thập niên 1930]], Cela bị buộc phải tham gia cuộc [[nội chiến Tây Ban Nha]] và chấp nhận đường lối độc tài của tướng [[Francisco Franco]], song chỉ được một thời gian ngắn ông trở về quê vì bị [[lao phổi]] nặng.
 
Camilo José Cela đã nhận bằng tiến sĩ danh dự của 25 trường đại học trên thế giới và đoạt các giải thưởng uy tín như: Giải Văn học Quốc gia Tây Ban Nha năm 1984; [[Giải Thái tử Asturias]] năm 1987; Giải "Hành tinh" năm 1994; [[Giải thưởng Cervantes]] năm 1995. Năm 1966, ông còn được vua [[Juan Carlos của Tây Ban Nha]] phong tặng chức Công tước Iria Flavia. Đồng thời ông cũng là nhà văn gây nhiều tai tiếng nhất. Ở Tây Ban Nha ông nổi tiếng là người ham mê ăn uống, du lịch và phụ nữ. Đầu [[thập niên 1990]] ông bị một nữ nhà văn vô danh kiện vì tội đạo văn - lấy nhiều đoạn dài trong cuốn tiểu thuyết cô ta gửi đến để đọc giám định và đưa vào cuốn ''La cruz de san Andres'' (Thánh giá Thánh Andres, giải Hành tinh năm 1994). Kể cả "chúc thư" Cela đã để lại sau khi mất cũng gây bất bình vì ông đã dành hầu hết tài sản cho cô vợ trẻ mà chỉ để lại phần nhỏ cho con và gần như không cho bà vợ đầu đã cùng chung sống suốt 44 năm. Ông mất tại Madrid năm 2002.
 
== Tác phẩm ==
* ''La familia de Pascual Duarte'' (Gia đình Pascual Duarte, 1942), tiểu thuyết
* ''Neuvas andanzas y desventuras de Lazarillo de Tormes'' (Những cuộc phiêu lưu mạo hiểm mới của Lazarillo và Tormes, 1944), tiểu thuyết
* ''Pabellón de Reposo'' (Nhà nghỉ, 1944), tiểu thuyết
* ''Viaje a la Alcarria'' (Hành trình tới Alcarria, viết xong 1943, in 1951), ghi chép du lịch
* ''La colmena'' (Tổ ong, 1951), tiểu thuyết
* ''Mrs. Caldwell habla con su hijo'' (Bà Caldwell nói với con, 1953), tiểu thuyết
* ''La rueda de los ocios'' (Bánh xe thời gian rỗi, 1957), kí
* ''Historias de Espana'' (Những câu chuyện Tây Ban Nha, 1958), truyện
* ''Viajes por Espana'' (Đi trên đất nước Tây Ban Nha, 3 sách, 1965-1968), ghi chép
* ''Maria Sabina'' (1967), kịch
* ''San Camilo, 1936'' (1969), tiểu thuyết
* ''Ojicio de tinieblas'' (Vai trò của bóng tối, 1973), truyện
* ''Mazurca para dos muertos'' (Bản mazurca dành cho hai người chết, 1983), tiểu thuyết
* ''Diccionario secreto'' (Từ điển bí mật, 1968-1971), từ điển
* ''Enciclopedia del erotismo'' (Bách khoa tình dục, 1976), từ điển
* ''Nuevo viaje a la Alcarria'' (Chuyến đi mới đến Alcarria, 1986), ghi chép du lịch
* ''Cristo versus Arinoze'' (Chúa Kito đối diện với Arizone, 1988), tiểu thuyết
* ''Obras Completas 25 vols'' (Tuyển tập tác phẩm 25 tập, 1989-1990)
* ''La cruz de san Andres'' (Thánh giá Thánh Andres, 1993), tiểu thuyết
 
== Liên kết ngoài ==
* [http://cvc.cervantes.es/actcult/cela/default.htm Camilo José Cela en el Centro Virtual Cervantes]
 
{{Người được giải Nobel Văn học 1976-2000}}
[[el:Καμίλο Χοσέ Θέλα]]
[[en:Camilo José Cela]]
[[es:Camilo José Cela Trulock]]
[[eo:Camilo José Cela]]
[[eu:Camilo José Cela]]
167.711

lần sửa đổi