Khác biệt giữa các bản “Đuôi ngựa”

không có tóm lược sửa đổi
n (robot Thêm: no:Rhoipteleaceae)
| name = Cây đuôi ngựa
| regnum = [[Thực vật|Plantae]]
| divisiounranked_divisio = [[Thực vật có hoa|MagnoliophytaAngiospermae]]
| classisunranked_classis = [[Thực vật hai lá mầm thật sự|MagnoliopsidaEudicots]]
| ordo = [[Bộ Dẻ gai|Fagales]]
| familia = '''Rhoipteleaceae'''
| genus = '''''Rhoiptelea'''''
}}
 
Cây '''đuôi ngựa''' ([[danh pháp khoa học]]: '''''Rhoiptelea chiliantha''''') là loài duy nhất trong chi '''''Rhoiptelea''''' và cũng là thành viên duy nhất trong họ '''Rhoipteleaceae'''. Nó là loài có quan hệ họ hàng gần nhất với [[họ Óc chó]] ([[''Juglandaceae]]'').
 
Loài này được phát hiện năm [[1932]], được tìm thấy tại miền nam [[Trung Quốc]] ([[Quảng Tây]], [[Quý Châu]], [[Vân Nam]]) và miền bắc [[Việt Nam]].
 
Nó là một loại [[cây thân gỗ]] cao tới 20 m, nhìn bề ngoài rất giống với cây [[cơi]] (''Pterocarya tonkinensis''), với các lá phức hình lông chim, mọc so le, dài 15-40 cm với 9-11 lá chét, mỗi lá chét dài 6-9 cm, mép lá có răng cưa. Hoa là loại [[hoa đuôi sóc]] phức, dài 15-30 cm, hoa cái sau khi thụ phấn sẽ phát triển thành loại quả hột nhỏ dài 2-3 mm, với cánh dài 5-8 mm trên một trong hai bên của mỗi hột nhỏ. Tên gọi trong tiếng Trung của nó là 马尾树 (mã vĩ thụ hay cây đuôi ngựa). Gỗ của nó được dùng trong xây dựng hay làm đồ nội thất.
 
==Liên kết ngoài==
* [http://www.vncreatures.net/hinhanh.php?page=25&loai=2&&PHPSESSID=2d0ca6697678454d6d9120d097805d80 Hình ảnh lá và hoa (ép khô) cây đuôi ngựa]
18.958

lần sửa đổi