Khác biệt giữa các bản “Anhydrit”

Không thay đổi kích thước ,  6 năm trước
n
Thay tập tin Anhydrite.GIF bằng tập tin Anhydrite.png (được thay thế bởi GifTagger vì lí do: Replacing GIF by exact PNG duplicate.)
n (→‎Tham khảo: replaced: {{tham khảo}} → {{tham khảo|2}})
n (Thay tập tin Anhydrite.GIF bằng tập tin Anhydrite.png (được thay thế bởi GifTagger vì lí do: Replacing GIF by exact PNG duplicate.))
| references = <ref>Klein, Cornelis and Cornelius S. Hurlbut, 1985, Manual of Mineralogy, 20th ed., John Wiley and Sons, New York, ISBN 0-471-80580-7</ref><ref>[http://webmineral.com/data/Anhydrite.shtml Webmineral]</ref><ref>[http://www.mindat.org/min-234.html Mindat.org]</ref><ref name=Handbook>[http://rruff.geo.arizona.edu/doclib/hom/anhydrite.pdf Handbook of Mineralogy]</ref>
}}
[[Tập tin:Anhydrite.GIFpng|nhỏ|300 px|phải|Cấu trúc tinh thể của anhydrit]]
 
'''Anhydrit''' là một [[khoáng vật]] sunfat canxi khan, CaSO<sub>4</sub>. Nó kết tinh theo [[hệ tinh thể trực thoi|trực thoi]], với ba mặt cát khai hoàn hảo song song với ba mặt phẳng hình học. Nó không đồng hình với barium ([[baryt]]) trực thoi và stronti sunfat, điều mà có thể được dự đoán từ công thức hóa học. Khối tinh thể riêng biệt rất hiếm, thường thì khoáng vật này chỉ tồn tại ở dạng các khối cắt. Độ cứng là 3,5 và trọng lượng riêng là 2,9. Màu sắc trắng, đôi khi hơi xám, hơi xanh hoặc tím. Ở mặt cát khai, ánh ngọc trai, các mặt khác có ánh thủy tinh. Khi tiếp xúc với nước, anhydrit chuyển thành dạng thạch cao, (CaSO<sub>4</sub>'''·'''2H<sub>2</sub>O), bởi quá trình hấp thụ nước. Anhydrit thường có mặt với [[Canxit|Can xít]], [[Halit]], và [[Lưu huỳnh]] cũng như là [[galena|galen]], [[chalcopyrit]], [[molybdenit]] và [[pyrit]] trong các mỏ khoáng.
45.763

lần sửa đổi