Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Thespesia populnea”

không có tóm lược sửa đổi
(Tra bồ đề)
Không có tóm lược sửa đổi
{{taxobox
Thespesia populnea, tiếng Việt gọi là cây tra bồ đề, là một lòai thực vật có hoa thuộc họ Cẩm quỳ. Là cây thân gỗ thường mọc thành cụm, phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới, nhất là dọc theo bờ biển. Tuy nhiên, tra bồ đề có lẽ là loài cây duy nhất thuộc về Cựu thế giới, có nguồn gốc từ Ấn Độ. Cây có nhiều tên gọi khác nhau trong các ngôn ngữ khác nhau ở Ấn Độ. Ngày nay, gỗ của nó được sử dụng chủ yếu để làm đồ nội thất, do có chất lượng khắc gỗ tốt. Trong tiếng Kannada, một ngôn ngữ Ấn Độ, lòai cây này được gọi là "Buguri mara", trong tiếng Tamil nó được gọi là "Puvarasu", được người Tamil cổ lấy gỗ làm các vật dụng.Tra bồ đề cũng có thể có nguồn gốc từ đảo Hăwai hoặc các nước khác trong khu vực này, được các dân tộc Đa đảo cổ xưa gieo giống lấy gỗ và làm sợi. Tra bồ đề có thể đạt chiều cao từ 6 - 10 m, đường kính thân từ 20 - 30 cm. Nó phân bố ở nhiều độ cao từ ngang mực nước biển đến khỏang 275 m, trong các khu vực có lượng mưa trung bình từ 500 - 1,600 mm. Tra bồ đề có thể mọc trên nhiều lọai đất khác nhau trong môi truờng ven biển, bao gồm đất cát, đá vôi và đá ba-dan. Cây phát triển tốt trong môi trường có độ pH trung tính (từ 6 - 7,4)
|name = Tra bồ đề
|image = milo_closeup.jpg
|regnum = [[Plantae]]
|unranked_divisio = [[Angiosperms]]
|unranked_classis = [[Eudicots]]
|unranked_ordo = [[Rosids]]
|ordo = [[Malvales]]
|familia = [[Malvaceae]]
|genus = ''[[Thespesia]]''
|species = '''''T. populnea'''''
|binomial = ''Thespesia populnea''
|binomial_authority = ([[Carl Linnaeus|L.]]) [[Daniel Solander|Sol.]] ex [[Manuel Pio Correia|Corrêa]]<ref name="GRIN">{{cite web |url=http://www.ars-grin.gov/cgi-bin/npgs/html/taxon.pl?36526 |title=''Thespesia populnea'' (L.) Sol. ex Corrêa |work=[[Germplasm Resources Information Network]] |publisher=[[United States Department of Agriculture]] |date=2009-05-05 |accessdate=2009-11-17}}</ref>
|}}
'''Thespesia populnea''', tiếng Việt gọi là cây '''tra bồ đề''', là một lòai thực vật có hoa thuộc họ Cẩm quỳ. Là cây thân gỗ thườnghay cây mọc thành cụm, phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới, nhất là dọc theo bờ biển. Tuy nhiên, tra bồ đề có lẽ là loài cây duy nhất thuộc về [[Cựu thế giới]], có lẽ có nguồn gốc từ [[Ấn Độ]]. Cây có nhiều tên gọi khác nhau trong các ngôn ngữ khác nhau ở Ấn Độ. Ngày nay, gỗ của nó được sử dụng chủ yếu để làm đồ nội thất, do có chất lượng khắc gỗ tốt. Trong [[tiếng Kannada]], một ngôn ngữ tại Ấn Độ, lòailoài cây này được gọi là "Buguri mara", trong [[tiếng Tamil]] nó được gọi là "Puvarasu"பூவரசு ''(puvarasu)'', được người Tamil cổ lấy gỗ làm các vật dụng. Tra bồ đề cũng có thể có nguồn gốc từ đảo HăwaiHawaii hoặc các nước khác trong khu vực này, được các dân tộc Đa đảo cổ xưa gieo giống lấy gỗ và làm sợi. Tra bồ đề có thể đạt chiều cao từ 6 - 10 m, đường kính thân từ 20 - 30 cm. Nó phân bố ở nhiều độ cao từ ngang mực nước biển đến khỏang 275 m, trong các khu vực có lượng mưa trung bình từ 500 - 1,600 mm. Tra bồ đề có thể mọc trên nhiều lọai đất khác nhau trong môi truờng ven biển, bao gồm đất cát, đá vôi và đá ba-dan. Cây phát triển tốt trong môi trường có độ pH trung tính (từ 6 - 7,4)
 
Cây có nhiều tên thường gọi khác nhau như '''Indian Tulip Tree''', '''Pacific Rosewood''', '''Seaside Mahoe''' (in Florida), '''Surina''' (the "elegantcây treevoi"), Suriya ([[Tiếng Sinhala|Sinhala]]), Bebaru orhay Baru baru ([[tiếng Malaysia|Malay]]), Milo orhay Miro (introng manynhiều Polynesianngồn languagesngữ Polynesian), Makoʻi ([[tiếng Rapa Nui|Rapanui]]), Gangaraavi ([[Tiếng Telugu|Telugu]]), Poovarasu: பூவரசு ([[tiếng Tamil|Tamil]]), Poovarasu: പൂവരശ്‌ ([[Tiếng Malayalam|Malayalam]]), "buguri mara" in Kannada PakuR ([[Tiếng Bengal|Bengali]]) and Plaksa (Sanskrit[[Tiếng Phạn|Phạn]]).am khảo
==Tham khảo==
* {{chú thích web |url=http://www.hibiscus.org/species/tpopulnea.php |title=Thespesia populnea |publisher=Australian Native Hibiscus and Hibiscus-like Species}}
* {{chú thích web |url=http://www.canoeplants.com/milo.html |title=Milo |work=Canoe Plants of Ancient Hawai{{okina}}i |publisher=Ka {{okina}}Imi Na{{okina}}auao O Hawai{{okina}}i Nei}}