Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Di truyền Mendel”

Do phát hiện thêm nhiều hiện tượng di truyền khác, thí dụ như hiện tượng liên kết di truyền nên hợp từ „định luật Mendel“ (mendelsche Gesetze) dùng trước đây được chuyển thành hợp từ chính xác hơn „Quy tắc Mendel“ (mendelschen Regeln) trong các công bố khoa học và sách giao khoa mới.
 
== Định luật đồng tính F<sub>1</sub> ==
Quy tắc Mendel thứ nhất- Quy tắc đồng dạng
(còn gọi là quy tắc đồng nhất hay quy tắc đồng tính) là kết quả lai hai cha mẹ (thế hệ P, Parentalgeneration) đồng hợp tử (homozygous), khác nhau về một tính trạng, một có vỏ hạt màu trắng và một có vỏ hạt màu tím ở cây đậu vườn. Các con sinh ra thuốc thế hệ này (còn gọi là thế hệ lai F1) đều có hình dạng giống nhau: vỏ hạt đều có màu tím. Nghiên cứu sáu tính trạng còn lại ông cũng nhận được kết quả tương tự. Các cây con đều đồng dạng và nhận tính trạng của một trong hai cha mẹ. Do hình dạng của các cây con ở mỗi trong bảy tính trạng đều đồng nhất nên quy tắc này được gọi là quy tắc đồng dạng hay quy tắc Mendel thứ nhất.
22

lần sửa đổi