Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Di truyền Mendel”

Nếu hai cha mẹ là dị hợp tử (heterozygous) thì các con sinh ra không đồng nhất mà phân ly theo một tỷ lệ 3:1 cho trường hợp di truyền trội lặn và theo tỷ lệ 1:2:1 cho trường hợp di truyền trung gian.
 
== ĐịnhQuy luậttắc phân li độc lập ==
Quy tắc Mendel 3 hay quy tắc phân ly độc lập
Bằng thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo phương pháp phân tích thế hệ lai, Mendel đã phát hiện ra sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng.
Nguyên tắc độc lập diễn tả sự di truyền của hai tính năng khi giao hợp hai cá thể đồng hợp tử và các con ở thế hệ kế tiếp.
 
KhiNếu laicha mẹ là hai bốdòng mẹthuần khác nhau về hai cặp tính trạng thuầnthì chủnghai tính tươngnăng phảnnày di truyền độc lập thìvới F<sub>2</sub>nhau. tỉvậy lệchúng kiểu hìnhtên bằng tích cácquy tỉtắc lệMendel củathứ cácba tínhhay trạngquy hợptắc thànhphân nó.ly độc lập
Quy tắc này chỉ có giá trị, nếu hai gen chịu trách nhiệm cho hai tính trạng quan sát nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau, hay ít ra xa nhau để chúng không bị hiện tương gen liên kết ảnh hưởng đến quá trình phân ly.
 
Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P, làm xuất hiện những kiểu hình khác P, kiểu hình này được gọi là [[biến dị tổ hợp]]
 
Mendel đã giải thích [[sự phân li độc lập]] của các cặp tính trạng bằng quy luật phân li độc lập. Nội dung là: "Các [[cặp nhân tố di truyền]] đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử".
 
Sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát
sinh giao tử và sự tổ hợp tự do của chúng trong quá trình thụ tinh là cơ chế chủ yếu tạo nên các biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và [[tiến hóa]].
 
== Xem thêm ==
22

lần sửa đổi