Khác biệt giữa các bản “Akita Inu”

n
chính tả, replaced: trêu trọc → trêu chọc using AWB
(Alphama Tool)
n (chính tả, replaced: trêu trọc → trêu chọc using AWB)
Chó Akita Inu có thân hình to lớn, thể trạng mạnh khỏe và cơ bắp. Phong thái thanh lịch của nó truyền tải tính cách và sự uy nghi của tầng lớp quý tộc. Hộp sọ tỷ lệ thuận với kích thước cơ thể. Trán rộng và cổ to và cơ bắp, không có diềm cổ. Đây là giống chó lớn nhất của Nhật bản trong nhóm [[Spitz]] là tên của 1 nhóm gồm có khoảng 56 giống chó, chó trong nhóm này thường có lông dài, trắng hoặc một phần trắng, tai và mõm nhọn, phần đuôi thì hầu hết là cuộn trên lưng. Trong nhóm này thì có khoảng 25 giống trông rất giống nhau, mang hình dáng giống như [[Siberian Husky]] hoặc [[Alaskan Malamute]] và lớn nhất là giống Akita này.
 
Chó có ngoại hình cao lớn, con đực cao từ 26 - 28 inches (66 – 71  cm), chó cái cao từ 24 – 26 inches (61–66  cm), cân nặng từ 75 - 120 pounds (34 – 54  kg), chó cái cân nặng từ 75 – 110 pounds (34 – 50  kg). Chúng có thân hình chắc nịch, cân đối, gân guốc, mạnh mẽ và trông rất ấn tượng. Đầu to, trán phẳng và bộ hàm ngắn nhưng khoẻ. Răng sắc khoẻ, theo hình răng cưa, Chúng có mõm mềm nên có thể dễ dàng săn những loài chim nước. Mặt có hình tam giác theo kiểu [[chó sói]]. Giữa trán có một rãnh chia đôi mặt thành hai nửa bằng nhau.
 
Mắt nhỏ, hình tam giác có màu nâu sẫm. Mũi thông thường có màu đen (có thể có màu nâu trên các cá thể có màu lông trắng, nhưng màu đen được đánh giá cao hơn). Môi đen và lưỡi có màu hồng. Đuôi luôn vểnh cao và cuộn tròn ở trên lưng. Tai nhỏ, dày, hình tam giác, hơi tròn ở đỉnh tai. Tai dựng đứng và ngả về phía trước. Chân của chúng có màng, giống kiểu chân mèo, vì thế nên bơi rất giỏi. Bộ lông có 2 lớp bao gồm lớp lông cứng, không thấm nước ở phía ngoài và lớp lông dày mềm bên trong. Có các màu trắng tuyền, đỏ, màu hạt vừng và vằn vện. Màu đen không được chấp nhận. Chúng sống khoảng 10 - 12 năm và có thể mắc các bệnh về bệnh về máu, hệ miễn dịch, bệnh ngoài da, mắt.
==Tập tính==
[[Tập tin:Akita brindle.jpg|300px|nhỏ|phải]]
Là giống chó ngoan ngoãn, dễ bảo, nhưng đôi khi cũng tỏ ra cứng đầu. Rất tận tuỵ và yêu quí gia chủ. Thông minh, can đảm và rất thận trọng. Đây là giống chó khá bướng bỉnh nên cần có sự dạy dỗ chu đáo từ khi còn nhỏ. Đây là một trong những giống chó bảo vệ tốt nhất. Các bà mẹ người Nhật thường giao cho chúng nhiệm vụ trông coi những đứa con của mình. Akita là giống chó trung thành và rất quyến luyến với chủ. Tuy vậy chúng rất hung dữ đối với các con chó và vật nuôi khác, vì vậy phải luôn cảnh giác để tránh đụng độ. Tốt nhất là khi ra ngoài cần cho chúng đeo rọ mõm. Mặc dù chúng rất yêu quí bọn trẻ của gia chủ, nhưng chúng vẫn có thể tỏ ra hung dữ đối với trẻ lạ. Khi bị trêu trọcchọc, chúng có thể cắn.
 
Giống chó này có tính sở hữu rất cao. Cần có sự dạy dỗ hết sức kiên trì vì Akita dễ nản. Rất thích sự chăm sóc của gia chủ. Giọng của chúng có nhiều âm thanh rất hay, tuy vậy không phải là loại chó thích sủa.Có thể sống trong điều kiện căn hộ nếu có không gian dành cho nó tập luyện. Chúng có mức độ hoạt động trong nhà vừa phải và thoải mái nhất khi ở không gian rộng như là sân vườn. Rất cần chăm sóc bộ lông. Chúng rụng lông rất nhiều, hai lần trong năm. Cần chải lông bằng bàn chải chuyên dụng. Chỉ tắm khi thật cần thiết vì có thể làm rụng lớp lông không thấm nước bên ngoài.
* {{chú thích sách |title=Empire of Dogs: Canines, Japan, and the Making of the Modern Imperial World (A Study of the [[Weatherhead East Asian Institute]] |publisher=[[Columbia University]] |first1=Aaron Herald |last1=Skabelund |location=Ithaca, NY |type=print|isbn=978-0-8014-5025-9 |year=2011}} ISBN 080145025X
* Cassidy, Kelly M. (February 2008). "Breed Longevity Data". Retrieved September 18, 2012.
* Killilea, David; Jenny Killilea (1988). The Akita Today. Glouchestershire, UK: Ringpress Books Ltd. pp.  15–16. ISBN 1-86054-099-6.
* Chida, Hiroshi (27 November 2003). "Odate museum honors national dog, the Akita". Stripes Pacific Travel (Stars and Stripes). Retrieved 30 April 2011.
* Andrews, Barbara J. (1996). Akitas. N.J. USA: T.F.H Publications Inc. pp.  21–22. ISBN 0-7938-2760-4.
* Andrews, Barbara J. (1996). Akitas. N.J. USA: T.F.H. Publications Inc. p.  17. ISBN 0-7938-2760-4.
* Killilea, David & Jenny (1998). The Akita Today. Glouchester, U.K.: Ringpress. ISBN 1-86054-099-6.
* Sherrill, Martha (28 February 2008). Dog Man: An Uncommon Life on a Faraway Mountain. City: Penguin Press USA. p.  256. ISBN 1-59420-124-2. ISBN 978-1-59420-124-0
* Taylor, Jason (1996). Guide to Owning an Akita. United States: TFH Publications. p.  21. ISBN 0-7938-1878-8.
* Cottelll, Beverley D.; Barnett, K. C. (1987). "Harada's disease in the Japanese Akita". Journal of Small Animal Practice 28 (6): 517–21.
* Monaco, Marie. "Uveodermatologic Syndrome (UDS, VKH)". Samoyed Club of America. Retrieved 8 October 2011.
5.152

lần sửa đổi