Khác biệt giữa các bản “Cổ phần”

không có tóm lược sửa đổi
n
{{cần biên tập|Tài chính}}
{{merge|Cổ phiếu}}
'''Cổ phần''' là phần vốn nhỏ nhất của công ty cổ phần.[[vốn điều lệ]] của [[công ty cổ phần]] được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần. Mệnh giá mỗi cổ phần thông thường là 10.000 đồng.
 
"Người" sở hữu cổ phần gọi là [[cổ đông]]. Cổ đông phải thể một [[cá nhân]] hoặc [[năngtổ lựcchức]. dânTùy sự]]theo hoặcloại [[tổcổ chức]]phần họ sở hữu mà[[phápthể nhân]]có tên gọi khác nhau.
 
Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.
Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là [[cổ phiếu]].
 
==Các loại cổ phần==
Theo pháp luật Việt nam hiện hành, cổ phần bao gồm cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi. Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phần phổ thông. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
 
:*'''''Cổ phần phổ thông:''''' là cổ phần bắt buộc phải có của công ty cổ phần. Người sở hữu cổ phần phổ thông được gọi là cổ đông phổ thông. Là người chủ sở hữu của công ty cổ phần nên họ có quyền quyết định những vấn đề rất quan trọng liên quan đến công ty cổ phần (Điều 79 và 80 Luật doanh nghiệp 2005). Bên cạnh đó pháp luật còn quy định một số hạn chế về quyền của các cổ đông sáng lập đối với loại cổ phần phổ thông mà họ sở hữu trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Điều 84 Luật doanh nghiệp 2005).
:*'''''Cổ phần phổ thông:''''' là cổ phần được hưởng [[cổ tức]] phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh của công ty.
 
:*'''''Cổ phần ưu đãi biểu quyết:''''' là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do [[Điều lệ công ty]] quy định. Chỉ có tổ chức được Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết.
 
:*'''''Cổ phần ưu đãi cổ tức:''''' là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức là số tiền được trích ra từ lợi nhuận, được chia hằng năm bao gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức bị tước bỏ một số quyền cơ bản của cổ đông.
 
:*'''''Cổ phần ưu đãi hoàn lại:''''' là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại bị tước bỏ một số quyền cơ bản của cổ đông.
 
:*Cổ phần ưu đãi khác do [[Điều lệ công ty]] quy định.
 
 
Trong công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phần phổ thông. Các loại cổ phần ưu đãi có thể có hoặc không.
 
[[Thể loại:Thuật ngữ tài chính]]
Người dùng vô danh