Khác biệt giữa các bản “Christian Eriksen”

n
→‎2011-2013: chính tả, replaced: gải → giải using AWB
n (→‎2011-2013: chính tả, replaced: dành được → giành được using AWB)
n (→‎2011-2013: chính tả, replaced: gải → giải using AWB)
Với phong độ ấn tượng trong mùa giải 2010-11 và cùng Ajax giành danh hiệu Eredivisie lần đầu tiên sau 7 năm, Eriksen được chọn là Cầu thủ xuất sắc nhất trong năm của câu lạc bộ này.<ref name="ajaxtalent">{{chú thích web|url=http://www.ajax.nl/Nieuws/Nieuwsarchief/Nieuws-artikel/Stekelenburg-Ajacied-van-het-Jaar.htm |title=Stekelenburg Ajacied van het Jaar, Christian Eriksen Talent van het Jaar |publisher=Ajax.nl |date=15 May 2011 |accessdate=6 June 2011 |language=Tiếng Hà Lan}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www.football.co.uk/denmark/euro_2012__the_players_to_look_out_for_-_denmark_-_christian_eriksen_rss2260491.shtml|title=Euro 2012: The players to look out for - Denmark - Christian Eriksen|publisher=Football.co.uk|date=2012-06-08|accessdate=2013-09-26}}</ref> Ngày [[23 tháng 5]] năm 2011, anh giành danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất năm của bóng đá Hà Lan, người Đan Mạch thứ hai giành được danh hiệu này sau tiền đạo [[Jon Dahl Tomasson]] năm [[1996]]. Đứng đầu hội đồng bầu chọn cho danh hiệu này là huyền thoại [[Johan Cruyff]], người đã khen Eriksen:"Chúng ta có thể so sánh cậu ấy với [[Brian Laudrup|Brian]] và [[Michael Laudrup]]. Cậu ấy chỉ còn cần thời gian để đạt đến trình độ của những đàn anh ấy."<ref name="talentned">{{chú thích web|url=http://www.uefa.com/memberassociations/news/newsid=1634341.html#janssen+voted+eredivisies+best |title=Janssen named Netherlands' finest – |publisher=Uefa.com |date=23 May 2011 |accessdate=6 June 2011 |author=Berend Scholten}}</ref>
 
Ngày [[18 tháng 10]] năm 2011, Eriksen ghi bàn thắng đầu tiên tại [[UEFA Champions League]] khi Ajax đánh bại [[Dinamo Zagreb]] 2–0 ở vòng bảng, giúp anh trở thành cầu thủ trẻ nhất thứ hai ghi bàn tại mùa giải 2011–12. Trong trận lượt về với Dinamo Zagreb ngày [[2 tháng 11]], anh có hai đường chuyền thành bàn cho [[Gregory van der Wiel]] và [[Siem de Jong]] cũng như góp công vào bàn thắng thứ ba, giúp Ajax đánh bại đội bóng [[Croatia]] 4-0.<ref>{{chú thích web|url=http://www.uefa.com/uefachampionsleague/season=2012/matches/round=2000263/match=2007632/postmatch/report/index.html|title=Stylish Ajax eliminate Dinamo|publisher=UEFA|date=2 November 2011}}</ref> Sau mùa giải thứ ba liên tiếp có được danh hiệu vô địch Giải vô địch bóng đá Hà Lan, anh từ chối gia hạn hợp đồng với Ajax. Sau ba mùa gảigiải với câu lạc bộ Hà Lan, Eriksen có tổng cộng 113 trận đấu tại Eredivisie, ghi 25 bàn và kiến tạo thành bàn 41 lần. Tại [[Cúp KNVB]], anh có 4 bàn và 4 pha kiến tạo sau 16 trận. Tại đấu trường Châu Âu, anh có 30 trận cho Ajax và ghi được 3 bàn và có 9 đường chuyền thành bàn.<ref>{{chú thích web|url=http://www.ajaxshowtime.com/bijzaken-en-geruchten/72894/de-statistieken-van-ruim-vier-jaar-eriksen.html|title=De statistieken van ruim vier jaar Eriksen|publisher=Ajax Showtime|date=30 August 2013}}</ref>
 
===Tottenham Hotspur===
5.152

lần sửa đổi