Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Bọ ba thùy”

n
không có tóm lược sửa đổi
(→‎Liên kết ngoài: Alphama Tool)
nKhông có tóm lược sửa đổi
}}
 
'''Bọ ba thùy''' ([[danh pháp|danh pháp khoa học]]:'''Trilobita''') là một nhóm/lớp hóa thạch nổi tiếng của các động vật chân khớp tuyệt chủng. Xuất hiện đầu tiên của bọ ba thùy trong các dấu vết hóa thạch móng của giai đoạn [[Atdabanian]], [[Thống Terreneuve|Cambri sớm]], và chúng bị biến mất trong suốt [[đại Cổ sinh|đại Cổ Sinh]] trước khi bắt đầu đi đến tuyệt chủng trong suốt [[kỷ Devon]], tất cả các bộ bọ ba thùy đều đã tuyệt chủng, trừ [[Proetida]]. Bọ ba thùy biến mất sau cùng trong [[sự kiện tuyệt chủng kỷ Permi-kỷ Trias|sự kiện tuyệt chủng]] lớn vào cuối [[kỷ Permi]] cách đây khoảng 250 triệu năm. Bọ ba thùy là những loài chiếm lĩnh các đại dương hơn 270 triệu năm.<ref>[http://firstlifeseries.com/learn-more/ Learn more about First Life] David Attenborough's First Life</ref>
 
Khi bọ ba thùy xuất hiện đầu tiên trong các mẫu hóa thạch chúng đã thể hiện tính đa dạng sinh học và sự phân tán địa lý cao. Do đặc điểm đó, có khoảng 17.000 loài đã được biết đến sống vào [[đại Cổ sinh|đại Cổ Sinh]]. Công tác nghiên cứu các hóa thạch này có nhiều đóng góp quan trọng về [[sinh địa tầng]], [[cổ sinh vật học|cổ sinh học]], [[tiến hóa|tiến hóa sinh học]] và [[kiến tạo mảng]]. Trilobita thường được xếp vào phân ngành Schizoramia, ngành [[Động vật Chân khớp|Arthropoda]] trong liên lớp Arachnomorpha (tương đương với Arachnata),<ref name=cotton04>{{chú thích|last1=Cotton|first1=T. J.|first2=S. J.|last2=Braddy|year=2004|title=The phylogeny of arachnomorph arthropods and the origins of the Chelicerata|journal=[[Transactions of the Royal Society of Edinburgh]]: Earth Sciences|volume=94|pages=169–193|doi=10.1017/S0263593303000105}}</ref> mặc dù một số phương pháp phân loại thay thế cũng được tìm thấy trong các tài liệu khác.
 
Trilobita có một số kiểu sống; một vài nhóm sống bám đáy để săn mồi, ăn xác chết, ăn bằng cách lọc thức ăn trong nước và một vài loài sống trong tầng mặt để ăn [[sinh vật phiêu sinh]]. Hầu hết các kiểu sống giống với các loài chân khớp hiện đại sống trong môi trường biển được thấy có ở Trilobita, và ngoại lệ có thể là kiểu [[sống ký sinh]] (vẫn còn tranh cãi về mặt khoa học).<ref name=Fortey04>{{chú thích |last1=Fortey |first1=Richard |author-link=Richard Fortey |year=2004 |title=The Lifestyles of the Trilobites |journal=American Scientist |volume=92 |pages=446–453 |url=http://www.cornellcollege.edu/geology/courses/Greenstein/paleo/trilobites.pdf |format=PDF |doi=}}</ref> Một số loài Trilobita (đặc biệt là họ [[Olenidae]]) thậm chí có quan hệ cộng sinh với các vi khuẩn ăn lưu huỳnh, để tìm kiếm nguồn thức ăn từ chúng.<ref name=Fortey00b>{{chú thích|last1=Fortey |first1=Richard |author-link=Richard Fortey |title=Olenid trilobites: the oldest known chemoautotrophic symbionts? |journal=[[Proceedings of the National Academy of Sciences]] |volume=97 |issue=12 |pages=6574–6548 |year=2000 |month=June |pmid=10841557 |pmc=18664 |url=http://www.pnas.org/cgi/pmidlookup?view=long&pmid=10841557|doi=10.1073/pnas.97.12.6574}}</ref>
 
== Phân loài ==
 
==Tham khảo==
 
==Liên kết ngoài==
{{wikispecies|Trilobitomorpha}}
{{commonscat|Trilobitomorpha}}
* {{chú thích|url=http://www.trilobites.info/|title=A Guide to the Orders of Trilobite|first=Sam|last=Gon III}}. (A site with information covering trilobites from all angles. Includes many line drawings and photographs.)
* {{Britannica|605346|Trilobite (fossil subphylum)}}