Khác biệt giữa các bản “Họ Hoàng đàn”

không có tóm lược sửa đổi
n (→‎Đặc điểm: clean up, replaced: trên trên → trên using AWB)
== Phân bổ ==
Họ Cupressaceae là họ phân bổ rộng khắp nhất trong các họ thực vật hạt trần thuộc [[ngành Thông]], với sự phân bổ gần như toàn cầu ở mọi lục địa, ngoại trừ [[châu Nam Cực]], kéo dài từ vĩ độ 71° bắc ở khu vực cận Bắc cực của [[Na Uy]] (cây [[bách xù thông thường]] ''Juniperus communis'') tới vĩ độ 55° nam ở khu vực xa nhất về phía nam của [[Chile]] (''[[Pilgerodendron uviferum]]''), trong khi ''[[Juniperus indica]]'' có thể sinh trưởng tốt ở cao độ 5.200 m tại khu vực [[Tây Tạng]], là cao độ lớn nhất mà người ta thông báo là có bất kỳ loài cây có thân gỗ nào có thể sinh sống. Phần lớn các môi trường sinh sống trên mặt đất đều có thể có chúng, ngoại trừ các [[đài nguyên|lãnh nguyên]] (''tundra'') và các [[rừng mưa]] nhiệt đới vùng đất thấp (mặc dù một vài loài là các thành phần quan trọng của các [[rừng mưa ôn đới]] và các [[rừng mây]] nhiệt đới vùng núi); chúng cũng rất hiếm xuất hiện trong các [[hoang mạc|sa mạc]], với chỉ một ít loài có thể chịu đựng được các điều kiện khô hạn khắc nghiệt, đáng chú ý là ''[[Cupressus dupreziana]]'' ở trung tâm khu vực [[Sa mạc Sahara|Sahara]]. Mặc dù có sự phân bổ rộng khắp chung của toàn họ, nhưng nhiều chi hay loài chỉ có sự phân bổ rất hạn chế, và nhiều loài hiện đang ở tình trạng nguy cấp.
 
== Các chi ==
* ''[[Actinostrobus]]'' - [[bách Australia]]
* ''[[Liễu sam|Cryptomeria]]'' - [[liễu sam]]
* ''[[Chi Sa mộc|Cunninghamia]]'' - [[sa mộc]]
* ''[[Chi Hoàng đàn|Cupressus]]'' - [[hoàng đàn]], tùng mốc, trắc bách
* ''[[Diselma]]''
* ''[[Fitzroya]]'' - [[tùng Fitzroya]]
* ''[[Papuacedrus]]'' * (''Libocedrus'')
* ''[[Pilgerodendron]]'' * (''Libocedrus'')
* ''[[Platycladus]]'' - [[trắc bách Trung Hoa]], trác bá
* ''[[Sequoia]]'' - [[củ tùng]]
* ''[[Sequoiadendron]]'' - [[cự sam]]
Thành phố [[Baton Rouge, Louisiana|Baton Rouge]] (nghĩa là cọc gỗ đỏ) ở bang Louisiana đã được đặt tên theo phần gỗ màu đỏ hồng chống chịu sâu mục của ''[[Juniperus virginiana]]'', được thổ dân Bắc Mỹ sử dụng trong khu vực để đánh dấu đường đi. Gỗ lõi của nó có mùi thơm và được dùng trong đóng hòm, tủ đựng quần áo, ngăn kéo và buồng để đồ nhằm xua đuổi nhậy. Nó cũng là nguồn sản xuất tinh dầu bách, được dùng trong sản xuất nước hoa và y tế. Gỗ của nó được dùng làm các cột trụ hàng rào hay cốt yên ngựa khá bền chắc. Các quả nón nhiều thịt của ''[[Juniperus communis]]'' được dùng để tạo hương vị cho [[rượu gin]].
 
Một loài bách xanh (''Calocedrus decurrens'') là nguồn gỗ chính sử dụng làm các vỏ gỗ cho bút chì và cũng được dùng để làm các loại tủ ly hay rương, hòm. Thổ dân châu Mỹ và những nhà thám hiểm người Âu đầu tiên đã sử dụng lá của trắc[[nhai]] (chi ''Thuja'') như một phương thuốc để chữa bệnh sco-bút. Việc chưng cất rễ [[pơ mu]] (chi ''Fokienia'') tạo ra tinh dầu được dùng trong y tế và hóa mĩ phẩm.
 
Phấn của nhiều chi trong họ Cupressaceae là các nguồn [[dị ứng nguyên]], gây ra các vấn đề [[viêm mũi dị ứng|sốt cỏ khô]] chính trong các khu vực mà chúng là phổ biến, đáng chú ý nhất là liễu sam tại Nhật Bản.