Khác biệt giữa các bản “Triều đại Jagiellon”

không có tóm lược sửa đổi
(Trang mới: “Jagiellon là một triều đại của Ba Lan, được sáng lập bởi cuộc hôn nhân giữa nữ hoàng Ba Lan Jadwiga với Đại công tước Lithuan…”)
 
'''Triều đại Jagiellon''' là một hoàng triều đạiđược thành lập khi Đại Công tước của BaLitva Lan, được[[Jogaila]] sáng(tên lậprửa bởitội cuộcnăm hôn1386 nhân giữaWładysław) kết hôn với nữ hoàng [[Jadwiga của Ba Lan]], Jadwiga vớiđược Đạikế côngvị tướcngai Lithuania[[Vua của Ba Lan]], trở thành Władysław II Jagiełło. Sau cuộc hôn nhân, nữ hoàng nhường ngôi cho chồng và Władysław II lấy họ của mình là Jogaila đặt tên cho triều đại mới là Jagiellon. Vương triều này đưa Ba Lan là vương quốc cực thịnh, và Ba Lan trở thành "trung tâm của châu Âu" suốt từ thế kỷ XVI - XVIII. Vương triều này đã cai trị Ba Lan (1386–1572), Đại công tước Lithuania (1377–1392 và 1440–1572), Vua Hungary (1440–1444 va 1490–1526), và vua Bohemia (1471–1526) .
 
==Các vua triều Jagiellon:==
# Władysław II Jagiełłon: 1386 - 1434
[[File:Jagiellon Family.jpg|thumb|Gia tộc Jagiellon]]
# Władysław III "trận Varna": 1434 - 1444; sau khi ông tử trận, Ba Lan bị khủng hoảng (1444 - 1447)
 
# Kazimierz IV Jagiellończyk: 1447 - 1492
{| class="wikitable"
# Jan I Olbracht: 1492 - 1501
|-
# Aleksander I: 1501 - 1506
!Chân dung!!Tên!!Sinh!!Mất!!Trị vì!!Phối ngẫu
# Zygmunt I Stary: 1506 - 1548
|-
# Zygmunt II August: 1548 - 1572
|[[image:Wladislaus II Jagiello of Poland.PNG|90px]]||[[Władysław II Jagiełło]]||khoảng 1362||1434||1386-1434||[[Jadwiga of Poland]]<br>[[Anne của Cilli]]<br>[[Elisabeth của Pilica]]<br>[[Sophia của Halshany]]
# Henryk Walezy: 1574 - 1575
|-
# Anna: 1575 - 1586
||[[image:Bacciarelli - Władysław III.jpeg|90px]]||[[Władysław III của Ba Lan]]||1424||1444||1434-1444 Ba Lan<br />1440-1444 Hungary||không
# Stefan Batory: 1575 - 1586
|-
# Zygmunt III Waza: 1587 - 1632
||[[image:Casimir IV Jagiellon.PNG|90px]]||[[Casimir IV Jagiellon]]||1427||1492||1447-1492||[[Elisabeth của Áo (mất 1505)|Elisabeth của Áo]]
# Władysław IV Waza: 1632 - 1668. Ông còn làm vua Thụy Điển từ năm 1648 cho đến khi mất.
|-
# Michał Korybut Wiśniowiecki: 1669 - 1673
||[[image:Jan I Olbracht by Bacciarelli.jpg|90px]]||[[John I Albert]]||1459||1501||1492-1501||không
# Jan III Sobieski: 1674 - 1696
|-
# August II Mocny: 1697 - 1704
||[[image:Alexander of Poland.PNG|90px]]||[[Alexander I Jagiellon]]||1461||1506||1501-1506||[[Helena của Moscow]]
# Stanisław I Leszczyński: 1705 - 1709
|-
# August II Mocny: 1709 - 1733 (khôi phục)
||[[image:Sigismund I of Poland.PNG|90px]]||[[Sigismund I the Old]]||1467||1548||1507-1548||[[Barbara Zápolya]]<br />[[Bona Sforza]]
# Stanisław I Leszczyński: 1733 - 1736
|-
# August III Sas: 1734 - 1763
||[[image:Sigismundus II Augustus of Poland.PNG|90px]]||[[Sigismund II Augustus]]||1520||1572||1530/1548-1572||[[Elisabeth của Áo (1526-1545)|Elisabeth của Áo]]<br />[[Barbara Radziwiłł]]<br />[[Catherine của Áo (1533–1572)|Catherine of Austria]]
# Stanisław II August Poniatowski: 1764 - 1795
|}
+ Đại lãnh địa công tước Ba Lan:
Fryderyk August I: 1807 - 1815