Mở trình đơn chính

Các thay đổi

n
General Fixes
| career_end =
| years1 = 1999–2001 | team1 = [[Paris Basket Racing]] ([[LNB Pro A|Pháp]])
| years2 = {{nbay|2001|start}}–present–nay | team2 = [[San Antonio Spurs]]
| years3 = [[2011–12 LNB season|2011]] | team3 = [[ASVEL Basket|ASVEL Lyon-Villeurbanne]] ([[LNB Pro A|Pháp]])
| highlights =
Là con trai của một vận động viên bóng rổ chuyên nghiệp, Parker chơi hai năm trong [[LNB Pro A|Giải Bóng rổ Pháp]] trước khi bước vào [[NBA]] năm 2001. Anh được San Antonio Spurs ký hợp đồng với vị trí [[Bảo vệ (bóng rổ)|bảo vệ rổ]] và nhanh chóng trở thành người có tầm quan trọng của đội bóng, giúp Spurs giành chức vô địch NBA trong các năm [[Chung kết NBA 2003|2003]], [[Chung kết NBA 2005|2005]] và [[Chung kết NBA 2007|2007]]. Với chiều cao và tốc độ của mình, Parker có hiệu suất ghi điểm tuyệt vời, Parker được tham gia [[trận đấu Các ngôi sao NBA]], [[Đội hình tiêu biểu NBA]] và một đội All-NBA thứ ba. Năm 2007, anh cũng Parker giành [[Giải thưởng Bill Russell NBA]].
 
Parker giúp đôi tuyển bóng rổ Pháp giành Giải vô địch Bóng rổ châu Âu 2013 sau khi Pháp giành chiến thắng trước [[Lithuania]] (80-66) <ref>[http://basket-infos.com/2013/09/22/la-france-est-championne-deurope/], basket-infos.com, Retrieved ngày 23 Septembertháng 9 năm 2013</ref> trong trận trung kết. Anh cũng là vận động viên chơi ở vị trí bảo vệ rổ ghi bàn hàng đầu tại giải đấu với trung bình 19 điểm mỗi trận.<ref>[http://basket-infos.com/2013/09/22/tony-parker-mvp-de-leuro/], basket-infos.com, Retrieved ngày 23 Septembertháng 9 năm 2013</ref>
 
Parker cũng là một nghệ sĩ âm nhạc với album âm nhạc ''[[TP (album Tony Parker)]]'' riêng của mình. Anh đã kết hôn với nữ diễn viên [[Eva Longoria]] vào ngày 7 tháng 7 năm 2007.<ref name=wed>[http://apnews.myway.com/article/20070706/D8Q74DKG1.html Parker, Longoria Attend Civil Ceremony]{{dead link|date=September 2011}}, apnews.myway.com, accessed ngày 7 tháng 7 Julynăm 2007</ref> Tháng 11 năm 2010, sau quãng thời gian chung sống, họ đã li dị.
==Cuộc đời==
==Sự nghiệp==