Khác biệt giữa các bản “Quan Hưng”

n
General Fixes
n (General Fixes)
|}
 
'''Quan Hưng''' ([[chữ Hán]]: 關興), [[tên chữ|tự]] là '''An Quốc''' (安國), là tướng nước [[Thục Hán]] thời [[Tam Quốc]] trong [[lịch sử Trung Quốc|lịch sử Trung Hoa]].
 
== Trong sử sách ==
Quan Hưng là con thứ hai của [[Quan Vũ]] và là em trai của [[Quan Bình]]. Khi cha và anh ở lại trấn giữ Kinh châu, Quan Hưng vào Ích châu với [[Lưu Bị]] từ nhỏ và lớn lên tại Ích châu. Quan Hưng làm một quan văn chứ không phải quan võ như La Quán Trung miêu tả trong tiểu tuyết Tam Quốc diễn nghĩa . Ông mất sớm, không rõ bao nhiêu tuổi<ref name="ldp394">Lê Đông Phương, sách đã dẫn, tr 394</ref>.
 
== Gia quyến ==
Quan Hưng có 2 người con là Quan Thống và Quan Di. Quan Thống làm tới chức Hổ bôn trung lang tướng nước [[Thục Hán]], cũng mất sớm và không có con trai nối dõi.
 
Quan Di là người thừa kế còn lại của họ Quan sau khi Quan Thống mất, được tập tước Hán Thọ đình hầu của Quan Vũ. Khi [[Thục Hán]] mất, tướng Ngụy là [[Chung Hội]] vào Thành Đô (264), một thuộc tướng của Chung Hội là Bàng Hội vốn là con trai [[Bàng Đức]], do thù Quan Vũ giết cha nên đã bắt cả nhà họ Quan giết hết, trong đó có Quan Di<ref name="ldp394"/>.