Khác biệt giữa các bản “Oliver Kahn”

n
General Fixes
n (replaced: {{Infobox football biography → {{Thông tin tiểu sử bóng đá, convert|1.8 → convert|1,8)
n (General Fixes)
| imagesize = 200px
| caption = Kahn training during Germany's [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 2004]] run in June 2004
| fullname = Oliver Rolf Kahn<ref>{{chú thích web|title=FIFA World Cup Germany 2006 – List of Players|url=http://www.fifadata.com/document/fwc/2006/PDF/FWC2006SquadLists.pdf|publisher=Fédération Internationale de Football Association (FIFA)|format=PDF|page=12|accessdate=ngày 26 Julytháng 7 năm 2013}}</ref>
| birthdate = {{Birth date and age|1969|06|15|df=yes}}
| birthplace = [[Karlsruhe]], [[Tây Đức]]
| medaltemplates = {{Medal|Team|[[FC Bayern München]]}}{{Medal|RU|[[DFL-Supercup|DFB-Supercup]]|[[1994 DFB-Supercup|1994]]}}{{Medal|W|[[Cúp UEFA Europa League]]|[[1995–96 UEFA Cup|1996]]}}{{Medal|W|[[Giải vô địch bóng đá Đức]]|[[1996–97 Bundesliga|1997]]}}{{Medal|W|[[Cúp Liên đoàn bóng đá Đức]]|[[1997 DFB-Ligapokal|1997]]}}{{Medal|W|[[Cúp bóng đá Đức]]|[[1997–98 DFB-Pokal|1998]]}}{{Medal|W|[[Cúp Liên đoàn bóng đá Đức]]|[[1998 DFB-Ligapokal|1998]]}}{{Medal|W|[[Giải vô địch bóng đá Đức]]|[[1998–99 Bundesliga|1999]]}}{{Medal|RU|[[Cúp bóng đá Đức]]|[[1998–99 DFB-Pokal|1999]]}}{{Medal|RU|[[Cúp các đội vô địch bóng đá quốc gia châu Âu]]|[[1998–99 UEFA Champions League|1999]]}}{{Medal|W|[[Cúp Liên đoàn bóng đá Đức]]|[[1999 DFB-Ligapokal|1999]]}}{{Medal|W|[[Giải vô địch bóng đá Đức]]|[[1999–2000 Bundesliga|2000]]}}{{Medal|W|[[Cúp bóng đá Đức]]|[[1999–2000 DFB-Pokal|2000]]}}{{Medal|W|[[Cúp Liên đoàn bóng đá Đức]]|[[2000 DFB-Ligapokal|2000]]}}{{Medal|W|[[Giải vô địch bóng đá Đức]]|[[2000–01 Bundesliga|2001]]}}{{Medal|W|[[Cúp các đội vô địch bóng đá quốc gia châu Âu]]|[[2000–01 UEFA Champions League|2001]]}}{{Medal|RU|[[Siêu cúp bóng đá châu Âu]]|[[2001 UEFA Super Cup|2001]]}}{{Medal|W|[[Cúp bóng đá liên lục địa]]|[[2001 Intercontinental Cup|2001]]}}{{Medal|W|[[Giải vô địch bóng đá Đức]]|[[2002–03 Bundesliga|2003]]}}{{Medal|W|[[Cúp bóng đá Đức]]|[[2002–03 DFB-Pokal|2003]]}}{{Medal|W|[[Cúp Liên đoàn bóng đá Đức]]|[[2004 DFB-Ligapokal|2004]]}}{{Medal|W|[[Giải vô địch bóng đá Đức]]|[[2004–05 Bundesliga|2005]]}}{{Medal|W|[[Cúp bóng đá Đức]]|[[2004–05 DFB-Pokal|2005]]}}{{Medal|W|[[Giải vô địch bóng đá Đức]]|[[2005–06 Bundesliga|2006]]}}{{Medal|W|[[Cúp bóng đá Đức]]|[[2005–06 DFB-Pokal|2006]]}}{{Medal|RU|[[Cúp Liên đoàn bóng đá Đức]]|[[2006 DFB-Ligapokal|2006]]}}{{Medal|W|[[Cúp Liên đoàn bóng đá Đức]]|[[2007 DFB-Ligapokal|2007]]}}{{Medal|W|[[Giải vô địch bóng đá Đức]]|[[2007–08 Bundesliga|2008]]}}{{Medal|W|[[Cúp bóng đá Đức]]|[[2007–08 DFB-Pokal|2008]]}}{{Medal|Team|{{fb|Germany}}}}{{Medal|W|[[Giải vô địch bóng đá châu Âu]]|[[Giải vô địch bóng đá châu Âu 1996]]}}{{Medal|RU|[[Giải vô địch bóng đá thế giới]]|[[Giải vô địch bóng đá thế giới 2002]]}}{{Medal|3rd|[[Cúp Liên đoàn các châu lục]]|[[2005 FIFA Confederations Cup|2005]]}}{{Medal|3rd|[[Giải vô địch bóng đá thế giới]]|[[Giải vô địch bóng đá thế giới 2006]]}}}}
 
'''Oliver Rolf Kahn''' (phát âm tiếng Đức: [ˈɔlɪvɐ ˈkaːn], sinh 15 tháng 6, 1969 ở [[Karlsruhe]])<ref>{{chú thích web|url=http://www.britannica.com/EBchecked/topic/861427/Oliver-Kahn|title=Kahn's article on Encyclopædia Britannica Online|publisher=Encyclopædia Britannica, Inc.|accessdate=ngày 15 Junetháng 6 năm 2011}}</ref> là một cựu [[Thủ môn (bóng đá)|thủ môn bóng đá]] người [[Đức]]. Anh bắt đầu sự nghiệp bóng đá trong đội trẻ của câu lạc bộ [[Karlsruher SC]], đến năm 1987 thì chính thức chuyển sang thi đấu chuyên nghiệp. Năm 1994, Kahn chuyển sang thi đấu cho [[FC Bayern München|FC Bayern Munich]] với phí chuyển nhượng là 4,600,000 [[Mác Đức]] và kết thúc sự nghiệp cầu thủ của mình tại đây vào năm 2008.
 
Kahn là một trong những thủ môn thành công nhất trong lịch sử bóng đá Đức khi giành được tám danh hiệu [[Giải vô địch bóng đá Đức|Bundesliga]], sáu [[Cúp bóng đá Đức|cúp quốc gia Đức]], một [[Cúp UEFA Europa League|Cup UEFA]] (1996), một chức vô địch [[Cúp các đội vô địch bóng đá quốc gia châu Âu|Champions League]] và một [[cúp bóng đá liên lục địa]] (2001). Bên cạnh đó, Kahn còn được bầu là thủ môn xuất sắc nhất châu Âu bốn lần của [[Liên đoàn bóng đá châu Âu|UEFA]], thủ môn xuất sắc nhất thế giới của IFFHS ba lần và [[Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Đức|cầu thủ xuất sắc nhất nước Đức]] hai lần. Trong vòng chung kết [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2002|World Cup 2002]], Kahn trở thành thủ môn đầu tiên và duy nhất cho đến nay chiến thắng giải [[Các giải thưởng của Giải vô địch bóng đá thế giới|quả bóng Vàng]].
 
Kahn thi đấu cho đội tuyển quốc gia từ năm 1994 đến 2006. Năm 1996, Kahn trở thành [[Giải vô địch bóng đá châu Âu|nhà vô địch châu Âu]] trong vai trò dự bị cho Andreas Köpke. Năm 2002, anh là Á quân [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2002|World Cup]] sau khi phạm phải sai lầm chết người dẫn đến bàn thắng của [[Ronaldo]] trong trận chung kết. Kahn được người hâm mộ đặt cho biệt hiệu là "King Kahn" hay "Der Titan."<ref>{{chú thích web|language=tiếng Đức|accessdate=ngày 11 Novembertháng 11 năm 2007| date=ngày 13 Julytháng 7 năm 2007|publisher= Vanity Fair|title=Der Titan sagt Servus|url=http://www.vanityfair.de/articles/agenda/oliver-kahn/2007/07/13/02085/ |archiveurl = http://web.archive.org/web/20071210201239/http://www.vanityfair.de/articles/agenda/oliver-kahn/2007/07/13/02085/ <!-- Bot retrieved archive --> |archivedate = ngày 10 Decembertháng 12 năm 2007}}</ref>
 
==Tuổi thơ==