Mở trình đơn chính

Các thay đổi

clean up, replaced: → (6), → (9) using AWB
|image_skyline= Curitiba Paraná.jpg
|imagesize= 300px
|image_caption = Curitiba
|image_flag =
|image_seal = Brasão de Armas do Município de Curitiba.png
|image_map = Parana Municip Curitiba.svg
|mapsize = 300px
|subdivision_type = [[Danh sách quốc gia|Quốc gia]]
|subdivision_type1 = [[Vùng của Brasil|Vùng]]
|subdivision_type2 = [[Bang của Brasil|Bang]]
|subdivision_name = [[Brasil]]
|subdivision_name1 = [[Vùng nam Brasil|Vùng Nam]]
|subdivision_name2 = [[Paraná]]
|leader_title = [[Thị trưởng của São Paulo|Thị trưởng]]
|leader_name = Carlos Alberto Richa (PSDB)
|area_total = 434,967
|population_as_of = 2007
|population_metro = 3.595.662
|population_total = 1.788.559
|population_density = 4.111,9
|elevation = 934
|website = [http://www.curitiba.pr.gov.br Curitiba]
|
[[Tập tin:Curitiba Centro.jpg|250px|nhỏ|phải|Trung tâm Curitiba]]
[[Tập tin:JardimBotanicoCuritibaBrasil.1.JPG|250px|nhỏ|phải|[[Vườn Bách thảo của Curitiba]].]]
'''Curitiba''', một thành phố ở thành phố lớn nhất vùng nam [[Brasil]], là thủ phủ của bang [[Paraná (bang)|Paraná]]. Dân số thành phố là 1.760.500 người (năm 2010), làm cho nó là thành phố đông dân thứ 8 ở Brasil, và lớn nhất ở khu vực miền Nam của Brazil. Khu vực đô thị của nó, được gọi là [[vùng đô thị Curitiba]] ([[tiếng Bồ Đào Nha]]: Região Metropolitana de Curitiba), bao gồm 26 khu đô thị tự quản<ref>{{chú thích web|url=http://www.curitiba-parana.com/geografia-mapas/mapa-regiao-curitiba.htm |title=Mapa da Região Metropolitana de Curitiba – Paraná |publisher=Curitiba-parana.com |date= |accessdate=22 July 2009}}</ref> với tổng dân số trên 3,2 triệu người (IBGE ước tính trong năm 2010)<ref>http://www.ibge.gov.br/home/estatistica/populacao/censo2010/populacao_por_municipio.shtm</ref>, xếp thứ bảy về dân số trong các [[vùng đô thị]] ở Brasil.
 
Curitiba là một trung tâm văn hóa, chính trị và kinh tế quan trọng ở Brasil và ở châu Mỹ Latinh. Thành phố này nằm trên một cao nguyên cao 932 mét (3058 &nbsp;ft) trên [[mực nước biển]]. Thành phố có cự ly 105 &nbsp;km (65 dặm) về phía tây của cảng biển của Paranagua và được phục vụ bởi các [[sân bay quốc tế Afonso Pena]] và [[sân bay Bacacheri]]. Thành phố có Đại học Liên bang Paraná, được thành lập vào năm 1912.
[[Tập tin:Curitiba in Brazil.png|phải|250px|nhỏ|Curitiba ở Brasil]]
Đợt mở rộng đầu tiên của Curitiba đã được dựa trên việc buôn bán gia súc (1700-1900), thành phố tọa lạc ở nửa đường giữa xứ chăn nuôi gia súc ở phía nam và các thị trường phía bắc. Sau đó (1850-1950), thành phố đã tăng trưởng nhờ việc mở rộng khai thác gỗ và nông nghiệp ở bang Paraná (khai thác gỗ Araucaria đầu tiên, sau đó là trồng trọt vào thập niên 1970, gồm trồng cà phê và trồng lúa mì, ngô và đậu tương,). Trong giai đoạn này (sau 1850) làn sóng người nhập cư châu Âu đến ở Curitiba, chủ yếu là Đức, Ý, Ba Lan và Ukraina, góp phần vào sự phát triển kinh tế và văn hóa của thành phố<ref>{{chú thích web|url=http://www.curitiba-parana.net/tradicoes.htm |title=European Immigration to Curitiba |publisher=Curitiba-parana.net |date= |accessdate=7 March 2011}}</ref>. Ngày nay, chỉ một số lượng nhỏ của những người nhập cư nước ngoài đến, chủ yếu là từ Trung Đông<ref name="paimeas">{{chú thích web |title=A imigração árabe muçulmana em Curitiba |publisher=Etni-cidade |language=tiếng Bồ Đào Nha |accessdate=3 October 2008 |url=http://www.etni-cidade.net/2008/a_imigracao_arabe.htm}}</ref> và những người khác từ châu Mỹ Latinh.