Khác biệt giữa các bản “Từ Văn Bê”

==Binh nghiệp==
 
Năm 1953: Trúng tuyển vào Quân chủng Không quân (KQ) của '''Quân đội quốc gia''', mang số quân: 51/600.135. Du học khoá sĩ quan Cơ khí Hàng không tại Trường Võ bị Không quân Salon de Provence ở miền nam nước Pháp.
 
-''Cùng du học và tốt nghiệp với ông còn có:''
*[[Đặng Đình Linh]].
 
'''Quân đội VNCH'''
Năm 1957: Tốt nghiệp với cấp bậc [[Thiếu uý]]. Về nước, giữ chức Phụ tá Sĩ quan Kỹ thuật thuộc Phi đoàn (PĐ) 1 Tác chiến & Liên lạc (TC & LL) ở Nha Trang, do Đại úy [[Đinh Văn Chung]] ''(khoá 3 VBLQĐL, sau là Đại tá Tham mưu phó CTCT Bộ Tư lệnh KQ)'' làm Chỉ huy trưởng.
 
Năm 19571955: Tốt nghiệp với cấp bậc [[Thiếu uý]]. Về nước, giữ chức Phụ tá Sĩ quan Kỹ thuật thuộc Phi đoàn (PĐ) 1 Tác chiến & Liên lạc (TC & LL) ở Nha Trang, do Đại úy [[Đinh Văn Chung]] ''(khoá 3 VBLQĐL, sau là Đại tá Tham mưu phó CTCT Bộ Tư lệnh KQ)'' làm Chỉ huy trưởng.
 
Năm 1956: Đầu năm, sĩ quan cơ khí thuộc PĐ 1 TC & LL thay thế Trung úy [[Lê Văn Khương]] ''(sau là Đại tá KQ).'' Cuối năm, Thăng [[Trung uý]] Trưởng phòng Kỹ thuật thuộc PĐ Khu trục ''(thành lập 1-6-1956 tại Biên Hoà)'' do Đại uý [[Huỳnh Hữu Hiền]] ''(tốt nghiệp SQTBNĐ), sau là Đại tá Tư lệnh KQ (1962-1963), giải ngũ 1963)'' làm Chỉ huy trưởng.
Năm 1974: Vinh thăng [[Chuẩn tướng]], Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Kỹ thuật & Tiếp vận KQ.
*''Kể từ 1958 đến 30-4-1975, ông đã chỉ huy đơn vị này liên tục trong 17 năm liền.''
 
==1975==
 
Người dùng vô danh