Khác biệt giữa bản sửa đổi của “RDX”

n
robot Thêm: eo:RDX; sửa cách trình bày
Không có tóm lược sửa đổi
n (robot Thêm: eo:RDX; sửa cách trình bày)
RDX cũng đựoc sử dụng như là thành phần chính trong nhiều loại thuốc nổ để kích nổ cho [[vũ khí hạt nhân]].
 
== Đặc tính ==
[[Tốc độ nổ]] của RDX ở mật độ 1.76 grams/cm³ là 8.750 m/s.
 
Nó là một mạch vòng, bắt đầu bị phân hủy ở khoảng 170°C và nóng chẩy ở 204°C. công thức phân tử của nó là: hexahydro-1,3,5-trinitro-1,3,5-triazine hay (CH<sub>2</sub>-N-NO<sub>2</sub>)<sub>3</sub>.
 
== Lịch sử ==
Việc phát minh ra RDX được xác định từ khoảng [[thập niên 1890|những năm 1890]], khi một người [[Đức]] tên là Hans Henning cung cấp nó như một loại thuốc y khoa. Đặc tính nổ của nó không đựoc khám phá đến tận năm [[1920]]. Vào những năm 1920, RDX đã đựoc sản xuất bằng cách nitro hóa của [[hexamin]].
 
Có rất nhiều cách giải thích về tên gọi RDX theo các cách khác nhau (ví dụ Royal Demolition eXplosive: viết tắt là RDX). Ấn phẩm đầu tiên giới thiệu ở Anhdcos tên gọi ''RDX''là tên gọi chính thức xuất hiện vào những năm [[1948]].
 
== Tham khảo ==
*{{cite book|first=Paul W.|last=Cooper|title=Explosives Engineering|year=1996|location=New York | publisher=Wiley-VCH|id=ISBN 0-471-18636-8}}
* Davis, Tennen L. (1943). ''The Chemistry of Powder and Explosives'', Volume II. New York: John Wiley & Sons Inc.
*Henning, German Patent 104,280 (1899).
 
== Liên kết ngoài ==
* [http://www.prvaiskra-namenska.co.yu/eng/eksplozivi.html Prva Iskra Namenska AD (Serbia)]
* [http://www.adi-limited.com/2-01-050-030-000.html ADI Limited (Australia)]
 
[[Thể loại:Chất nổ]]
[[Thể loại: đạnĐạn dược]]
 
[[bg:Хексоген]]
[[en:RDX]]
[[es:RDX]]
[[eo:RDX]]
[[fr:RDX]]
[[it:Ciclotrimetilentrinitroammina]]
175.085

lần sửa đổi