Khác biệt giữa các bản “Memento pattern”

n
bỏ dấu, replaced: đựơc → được, added deadend tag using AWB
n (Alphama Tool, General fixes)
n (bỏ dấu, replaced: đựơc → được, added deadend tag using AWB)
{{Dead end|date=tháng 3 2015}}
 
{{chú thích trong bài}}{{wikify}}
Memento Pattern
Ví dụ:
 
Những lệnh có thể làm lại trong danh sách các lệnh đã đựơcđược thực hiện có thể sử dụng Memento để đảm bảo rằng các lệnh đó sẽ được khôi phục về trạng thái chính xác của nó khi nó được undo. Danh sách các lệnh đã được thực hiện định nghĩa một trật tự xác định các lệnh có thể được undo hoặc redo. Điều này có nghĩa Mementor chỉ có thể lưu trữ sự thêm vào mà một lệnh gây ra chứ không phải tất cả trạng thái của mọi đối tượng mà chúng ảnh hưởng. Trong ví dụ motivation đã được đưa ra lúc trước, ConstraintSolver chỉ lưu trữ những cấu trúc bên trong- cái mà thay đổi để giữ đường thẳng kết nối những hình chữ nhật, chứ không phải lưu trữ vị trí của những đối tượng này.
 
9. Code mẫu: