Khác biệt giữa các bản “Sân bay Paris – Orly”

clean up, replaced: → (50), → (40) using AWB
n (Alphama Tool, General fixes)
(clean up, replaced: → (50), → (40) using AWB)
{{Infobox airport
| name = Sân bay Orly
| nativename = {{lang|fr|Aéroport de Paris-Orly}}
| nativename-a =
| nativename-r =
| image = Orly Airport P1190137.jpg
| caption =
| IATA = ORY
| ICAO = LFPO
| type = Công
| owner =
| operator = [[Aéroports de Paris]]
| city-served = [[Paris]], [[Pháp]]
| location = Bảy thành phố ở [[Essonne]] và [[Val-de-Marne]]
| hub =
<div>
* [[Air Caraibes]]
* [[Chalair Aviation]]
</div>
| elevation-f = 291
| elevation-m = 89
| latd = 48 | latm = 43 | lats = 24 | latNS = N
| longd= 02 | longm= 22 | longs= 46 | longEW= E
| coordinates_region = FR-J
| website = [http://www.aeroportsdeparis.fr/ADP/en-gb/passagers/home/ aeroportsdeparis.fr]
| pushpin_map = France Île-de-France
| pushpin_label = LFPO
| pushpin_map_caption = Vị trí ở [[Île-de-France]]
| metric-rwy = yes
| r1-number = 02/20
| r1-length-f = 7.874
| r1-length-m = 2.400
| r1-surface = [[Bê tông]]
| r2-number = 06/24
| r2-length-f = 11.975
| r2-length-m = 3.650
| r2-surface = Bê tông
| r3-number = 08/26
| r3-length-f = 10.892
| r3-length-m = 3.320
| r3-surface = Bê tông
| stat-year = 2014
| stat1-header = Lượt khách
| stat1-data = 28.274.154
| stat2-header =
| stat2-data =
| footnotes = Nguồn: French AIP<ref name="AIP1">{{AIP_FR|LFPO|name=PARIS ORLY}}</ref><br />French [[Aeronautical Information Publication|AIP]] at [[European Organisation for the Safety of Air Navigation|EUROCONTROL]]<ref name="AIP2">[http://www.ead.eurocontrol.int/publicuser/protect/pu/main.jsp EAD Basic]</ref><br />Statistics<ref name="statistics">{{chú thích web | url = http://www.aeroport.fr/les-aeroports-de-l-uaf/stats-paris-orly.php | title = Aéroport de Paris – Orly | work = Les Aéroports Français, Statistiques annuelles | location = Paris | publisher = Union des aéroports Français | accessdate = 15 July 2011 | language = French }}</ref>
}}
'''Sân bay Orly''' ([[tiếng Pháp]]: Aéroport de Paris-Orly) {{Airport codes|ORY|LFPO}} là một sân bay tọa lạc tại [[Orly]] và một phần tại [[Villeneuve-le-Roi]], Nam của [[Paris]], [[Pháp]]. Sân bay này phục vụ các chuyến bay đến các thành phố của [[châu Âu]], [[Trung Đông]], [[châu Phi]] và [[Vùng Caribe|Caribe]]. Trước khi xây dựng [[Sân bay quốc tế Charles-de-Gaulle|Sân bay quốc tế Charles de Gaulle]], Orly là sân bay chính của Paris. Sân bay có diện tích 15,3&nbsp;km² đất, nằm trên hai ''[[tỉnh (Pháp)|tỉnh]]'' và bảy [[xã của Pháp|xã]]:
*Tỉnh [[Essonne]] (61.7%) gồm các xã [[Paray-Vieille-Poste]] (27.4%) (Nhà ga Tây và 1/2 của nhà ga Nam), [[Wissous]] (15.5%), [[Athis-Mons]] (13.6%), [[Chilly-Mazarin]] (2.8%), và [[Morangis]] (2.4%)
*Tỉnh [[Val-de-Marne]] (38.3%) gồm các xã [[Villeneuve-le-Roi]] (22.5%) và [[Orly]] (15.8%) (1/2 của nhà ga Nam)
[[Tập tin:C-124 Globemaster II at Orly Air Base 1955.jpg|nhỏ|300px|Các viên chức quân sự Pháp lên tàu bay C-124 Globemaster tại căn cứ Orly, Paris, chuẩn bị bay đi Đông Dương ngày 3/3/1954]]
Trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Chiến tranh thế giới thứ 2]], sân bay Orly đã bị [[Không quân Đức|Luftwaffe]] của quân Đức chiếm đóng sử dụng và liên tục bị [[Không quân Hoàng gia Anh|Không lực Hoàng gia]] và [[Không quân Hoa Kỳ|Không lực Hoa Kỳ]] dội bom và phá hủy các đường băng, các tòa nhà và các [[hangar]].
Sau [[Trận Normandie|Trận Normandy]], Orly được [[Không lực đệ cửu]] của USAAF sửa chữa vào tháng 7 và tháng 8 năm [[1944]] và được sử dụng như là căn cứ không quân chiến lược A-47. The '''50th Fighter Group''' flew [[Republic P-47 Thunderbolt|P-47 "Thunderbolts"]] until September from Orly then liaison squadrons used the airfield until October [[1945]].
 
Until March [[1947]] the American USAAF '''1408th Army Air Force Base Unit''' was the primary operator at Orly Field, when control was returned to the French Government. Orly was reactivated as a commercial airport on [[1 January]] [[1948]], however the [[Không quân Hoa Kỳ|United States Air Force]]'s '''1630th Air Base Squadron''' leased a small portion on the east side of the Airport as an air transport and cargo facility until [[1967]].
 
Sau [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Chiến tranh thế giới thứ 2]], các cuộc đi lại ngoại gia và quân sự quốc tế đã chuyển từ tàu hỏa, tàu thủy qua máy bay, yêu cầu các nhà ga hàng không đặc biệt ở khu vực Paris cho các cuộc gặp [[NATO]]. Việc sử dụng ban đầu của sân bay Orly nhằm đáp ứng yêu cầu của các nhà lãnh đạo quân sự và chính trị đến Paris hoặc Đông-Nam để đến [[Fontainebleau]], hoặc phía Tây đến Camp des Loges và [[Rocquencourt]].
Năm [[1954]] USAF [[C-124]] transports đã giúp người Pháp không vận 500 [[commando]] và thiết bị đến [[Bán đảo Đông Dương|Đông Dương]], hạ cánh tại [[Sân bay quốc tế Đà Nẵng|Sân bay Đà Nẵng]] trong tháng 3. Đây đã là cuộc không vận dà nhất vận chuyển quân trong lịch sử vào thời đó. Sau đó, những người lính Pháp bị thương đã được chở về từ [[Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất|Sân bay Tân Sơn Nhất]] đến Orly sau [[Chiến dịch Điện Biên Phủ|Trận Điện Biên Phủ]] ngày [[7 tháng 5 năm 1975]].
 
By [[1955]] military flight operations from Orly were greatly reduced as the civil use of Orly was expanded. The United States Air Force's presence was reduced to supporting VIP transports and diplomatic flights, with most cargo and transport operations being shifted to [[Chateauroux-Deols Air Base]] about 125&nbsp;km southwest of Paris.
 
Năm [[1967]] [[Không quân Hoa Kỳ|USAF]] chấm dứt các hoạt động tại sân bay Orly, chấm dứt sử dụng quân sự sân bay này.