Khác biệt giữa các bản “Léon Foucault”

n
AlphamaEditor, General Fixes
n (General Fixes)
n (AlphamaEditor, General Fixes)
[[Hình:Speed of light (foucault).PNG|nhỏ|phải| Biểu đồ các giá trị tốc độ ánh sáng đo bằng phương pháp gương xoay của Foucault với nguồn sáng là nguồn phát tia laser hiện đại]]
 
Năm 1857, Foucault phát minh ra kính phân cực mang tên ông.<ref>Léon Foucault (Augustngày 17, tháng 8 năm 1857) [http://books.google.com/books?id=wplDAQAAIAAJ&pg=PA238#v=onepage&q&f=false "Nouveau polariseur en spath d'Island. Expérience de fluorescence"] (New polarizer made of Icelandic spar. Fluorescence experiment.), ''Comptes rendus'', tập 45, tr. 238-241. Bản dịch tiếng Anh: Léon Foucault (1857) [http://books.google.com/books?id=BhFDAQAAIAAJ&pg=PA552#v=onepage&q&f=false "On a new polarizer of Iceland spar. Experiment on fluorescence.,"] ''The London, Edinburgh and Dublin Philosophical Magazine and Journal of Science'', bộ 4, tập 14, tr. 552 - 555.</ref> Những năm sau đó ông sáng chế ra phương pháp thử nghiệm gương trong kính viễn vọng phản xạ để xác định hình dạng của gương đó.<ref>L. Foucault (1858) [http://books.google.com/books?id=v3MbAAAAMAAJ&pg=PA958#v=onepage&q&f=false "Description des procedes employes pour reconnaitre la configuration des surfaces optiques"] (Description of the methods used to recognize the configuration of optical surfaces), ''Comptes rendus'' …, tập 47, tr. 958-959.</ref><ref>L. Foucault (1859) [http://books.google.com/books?id=m6Y3AQAAIAAJ&pg=PA197#v=onepage&q&f=false "Mémoire sur la construction des télescopes en verre argenté"] (Memoir on the construction of reflecting telescopes), ''Annales de l'Observatoire impériale de Paris'', tập 5, tr. 197-237.</ref> "[[Kiểm định lưỡi dao Foucault]]" này cho phép người ta xác định xem liệu bề mặt một gương cầu là cầu hoàn hảo hay không. Trước khi Foucault công bố phát minh này thì việc kiểm định bề mặt gương phản xạ trong kính viễn vọng vẫn chỉ là "khi được khi không".
 
Năm 1862, Foucault dùng thiết bị gương xoay của [[Charles Wheatstone]] và xác định được tốc độ ánh sáng là 298.000 [[Kilômét|km]]/[[Giây|s]], thấp hơn 10.000&nbsp;km/s so với giá trị đo được trong các thí nghiệm trước đó và chỉ sai lệch 0,6% so với giá trị hiện đại.
 
==Những năm về sau==
Sau năm đó, Foucault trở thành thành viên của [[Cục Kinh độ]] (''Bureau des Longitudes''). Năm 1864, ông trở thành hội viên [[Hội Hoàng gia Luân Đôn]] và sang năm 1865 thì trở thành thành viên ban cơ khí của hội. Năm 1865, ông cho ra các bài viết về việc sửa đổi máy điều tốc của [[James Watt]]. Cũng trong năm đó (Compt. Rend. lxiii.) ông chỉ ra rằng chỉ cần gắn một tấm phim mỏng bằng [[bạc]] trong suốt bên ngoài kính viễn vọng thì có thể quan sát Mặt Trời mà không làm hại mắt. Lúc gần cuối đời, ông quay về với tôn giáo cũ là Công giáo La Mã.<ref>{{chú thích sách|title=The Life and Science of Léon Foucault: The Man Who Proved the Earth Rotates|year=2003|publisher=Cambridge University Press|isbn=9780521808552|author=William Tobin|accessdate=ngày 29 Julytháng 7 năm 2012|page=272}}</ref>
 
==Qua đời và vinh danh==
Foucault qua đời do chứng [[đa xơ cứng]] tiến triển nhanh.<ref>W. Tobin, The Life and Science of Léon Foucault, Cambridge University Press (2003).</ref> vào ngày 11 tháng 2 năm 1868 tại Paris. Ông được chôn cất tại [[Nghĩa trang Montmartre]].
 
Tiểu hành tinh [[5668 Foucault]] được đặt theo họ của Foucalt.<ref>{{chú thích sách |last=Schmadel |first=Lutz D. |author2=International Astronomical Union |title=Dictionary of minor planet names |year=2003 |publisher=Springer |location=Berlin, New York |isbn=978-3-540-00238-3 |page=480|url=http://books.google.com/books?id=KWrB1jPCa8AC&pg=PA480|accessdate=ngày 9 tháng 9 Septembernăm 2011}}</ref> Tên ông cũng nằm trong [[danh sách 72 nhân vật được ghi tên trên tháp Eiffel]].
 
== Tham khảo ==