Khác biệt giữa các bản “Từ hóa dư”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
n
'''Từ dư''' (Remanence) hoặc Từ hóa dư là [[từ hóa]] còn giữ lại trong một khối vật liệu [[sắt từ]] (như sắt) sau khi [[từ trường]] bên ngoài đã dỡ bỏ. Nó cũng là thước đo của sự từ hóa. Một cách đơn giản thì khi một [[nam châm]] được từ hóa thì nó có từ dư, tức là có trường từ riêng khi không còn trường ngoài.<ref>Chikazumi, Sōshin (1997). Physics of Ferromagnetism. Clarendon Press. ISBN 0-19-851776-9.</ref>
 
Từ dư của các vật liệu từ tính cung cấp bộ nhớ từ tính trong các thiết bị lưu trữ (ô nhớ, băng, đĩa từ) trong [[Điện tử học|kỹ thuật điện tử]] và [[máy tính]]. Trong [[kỹ thuật điện]] thì ở các [[máy biến áp]], [[động cơ điện]],... từ dư lớn là điều không mong muốn. Khi cần thiết thì phải thực hiện [[khử từ]]. Trong khi đó một số kiểu [[Máy phát điện]] cần một từ dư nhỏ để giữ cực tính các đầu dây như cũ khi phát điện trở lại, như máy phát điện một chiều (DC) tự cấp dòng kích thích từ.
 
Từ dư trong các tầng đất đá được sử dụng như một nguồn thông tin về ''[[Cổ địa từ]]'' ([https://en.wikipedia.org/wiki/Paleomagnetism Paleomagnetism]) của [[Trái Đất]].
 
=== Từ dư bão hòa ===
Từ dư bão hòa (Saturation remanence) là định nghĩa mặc định của ''Từ dư'', là từ hóa còn lại trong vật nhiễm sau khi đặt vật này trong một từ trường lớn đủ để đạt độ bão hòa rồi dỡ bỏ trường ngoài.
 
Các thí nghiệm xác định đồ thị vòng từ trễ bằng một B-H Analyzer, với từ trường tạo bằng dòng xoay chiều (AC) và từ kế đo mẫu dạng rung (vibrating sample magnetometer). Giá trị từ dư của khối B<sub>r</sub> là một trong những thông số quan trọng nhất đặc trưng cho nam châm vĩnh cửu.
 
Giá trị từ dư của khối BrB<sub>r</sub> được chia cho thể tích để có giá trị từ dư đặc trưng cho vật liệu là MrM<sub>r</sub>. Khi cần phân biệt nó với các loại từ hóa dư khác, nó được gọi là từ dư bão hòa hoặc ''từ dư bão hòa đẳng nhiệt'' (Saturation isothermal remanence, SIRM) và ký hiệu là M<sub>rs</sub>.
 
=== Từ dư đẳng nhiệt ===